Giới thiệu về Công văn 531/TCT-CS năm 2019
Công văn 531/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (đặc biệt là dự án bất động sản, khu dân cư) có thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hay không, dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án
Căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về điều kiện để một dự án đầu tư khi chuyển nhượng được miễn kê khai và tính nộp thuế GTGT:
- Điều kiện về chủ thể nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
- Điều kiện về mục đích sử dụng dự án: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Hệ quả pháp lý: Khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp chuyển nhượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính cho các bên tham gia giao dịch.
2. Hướng dẫn áp dụng thực tế đối với dự án nhà ở, khu dân cư
Công văn 531/TCT-CS đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư:
- Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng một phần dự án đầu tư (ví dụ: dự án Khu dân cư, nhà ở công nhân) cho doanh nghiệp khác để tiếp tục thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc kinh doanh.
- Do hoạt động bán, kinh doanh nhà ở thương mại là đối tượng chịu thuế GTGT, việc chuyển nhượng dự án này cho một doanh nghiệp khác tiếp tục thực hiện sẽ thỏa mãn điều kiện "tiếp tục sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT".
- Do đó, giao dịch chuyển nhượng một phần dự án này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
3. Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cần lưu ý các nguyên tắc lập hóa đơn sau:
- Cách thức lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
- Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án được tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án (nếu có) từ chủ đầu tư cũ chuyển giao sang, đảm bảo tính liên tục của dòng thuế khấu trừ.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 531/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp tháo gỡ vướng mắc cho các chủ đầu tư trong quá trình tái cơ cấu dự án hoặc chuyển nhượng vốn dưới hình thức chuyển nhượng dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh việc chuyển nhượng dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Xác định rõ tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) để áp dụng đúng chính sách miễn kê khai thuế GTGT.
- Trường hợp chuyển nhượng dự án cho cá nhân hoặc tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 531/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Lê Minh Quân
(Đ/c: Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Trả lời kiến nghị của Ông Lê Minh Quân gửi Cổng thông tin điện tử Chính phủ (kèm theo Phiếu chuyển số 12738/VPCP-ĐMDN ngày 31/12/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế xem xét xử lý), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015, Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2016) quy định:
- Điều 3:
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
- Điều 4:
“Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)”
- Điều 5 quy định 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều 8 quy định thuế suất thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định:
“Điều 7. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
BQLDA khu vực, BQLDA chuyên ngành có các khoản thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn cho các chủ đầu tư, BQLDA khác và các khoản thu hợp pháp khác mà các khoản thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý, phải thực hiện đăng ký, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí.”
Căn cứ quy định nêu trên:
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng.
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
Trường hợp Ban quản lý dự án khu vực có các khoản thu hợp pháp khác mà các khoản thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý, phải thực hiện đăng ký, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí.
Đề nghị Ông Lê Minh Quân đối chiếu với các quy định nêu trên, quy định tại Điều 7 Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và liên hệ với Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để được hướng dẫn thực hiện cụ thể.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Ông Lê Minh Quân được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3766/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2407/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2333/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Thông tư 72/2017/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3766/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2407/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2333/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 531/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 531/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
