Công văn 2389/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các giao dịch mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế khi thực hiện các hợp đồng thương mại quốc tế.
- Các trường hợp mua bán hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam đối với các hoạt động mua bán hàng hóa thuần túy đáp ứng các điều kiện sau:
- Giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu nước ngoài: Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng đến cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng và vận chuyển hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam.
- Giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu Việt Nam: Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm bàn giao tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng và thông quan, vận chuyển hàng từ cửa khẩu Việt Nam (ví dụ như các điều kiện giao hàng nhóm D nhưng điểm giao là cửa khẩu).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế hoặc các dịch vụ khác đi kèm.
- Các trường hợp mua bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu giao dịch mua bán hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa được cung cấp theo hình thức phân phối tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo các dịch vụ tiến hành tại lãnh thổ Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, vận hành, bảo dưỡng, bảo hành, thay thế thiết bị.
- Giao hàng hóa vào trong nội địa Việt Nam, trong đó người bán nước ngoài vẫn chịu mọi rủi ro, chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng cuối cùng nằm trong nội địa Việt Nam (không phải tại cửa khẩu).
- Thực hiện cung cấp hàng hóa dưới hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa nhà thầu nước ngoài với các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức phân bổ và xác định doanh thu tính thuế đối với các hợp đồng hỗn hợp bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ:
- Trường hợp hợp đồng tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị các dịch vụ đi kèm (như dịch vụ lắp đặt, bảo hành, chạy thử), nhà thầu nước ngoài chỉ phải nộp thuế nhà thầu trên phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam theo tỷ lệ thuế quy định cho hoạt động dịch vụ.
- Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm, thuế nhà thầu sẽ được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả giá trị hàng hóa và dịch vụ) theo tỷ lệ phần trăm tính thuế trên doanh thu quy định cho hoạt động kinh doanh hỗn hợp.
- Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 2389/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12534/CT-TTHT ngày 14/12/2015 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh hỏi về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến hoạt động bán hàng tại kho ngoại quan của NTNN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.”
Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I).”
Căn cứ Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài.
Căn cứ các quy định trên và mô hình kinh doanh phân chia theo chức năng của Tập đoàn Canon thì:
- Đối với giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty Canon Sinsapore Pte.Ltd (Công ty Canon Sing) và Công ty TNHH Canon Marketing VN tại Việt Nam, việc giao hàng được thực hiện tại kho ngoại quan ở Việt Nam do Công ty Canon Sing thuê thì Công ty Canon Sing phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên; Công ty TNHH Canon Marketing VN có trách nhiệm khai, khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu cho Công ty Canon Sing theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
- Đối với giao dịch mua bán hàng hóa giữa Công ty Canon Sing và các khách hàng ở nước ngoài, hàng hóa được giao tại kho ngoại quan ở Việt Nam do Công ty Canon Sing thuê thì Công ty Canon Sing phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định.
- Đối với giao dịch giữa Công ty Canon Nhật Bản (chức năng sản xuất/giao gia công) và Công ty Canon Sing (chức năng phân phối) thì Công ty Canon Nhật Bản không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam do đây không phải là hoạt động kinh doanh tại Việt Nam của Công ty Canon Nhật Bản.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 22145/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 22682/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6256/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế nhà thầu hàng hóa nhập khẩu kèm theo điều khoản bảo hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 3572/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 15888/BTC-CST năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 324/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế khi bàn giao vườn cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 22145/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 22682/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6256/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế nhà thầu hàng hóa nhập khẩu kèm theo điều khoản bảo hành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 3572/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 15888/BTC-CST năm 2016 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 324/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế khi bàn giao vườn cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2389/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với các giao dịch mua bán hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2389/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Chi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
