Giới thiệu về Công văn 22145/CT-HTr năm 2016
Công văn số 22145/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế khi phát sinh các giao dịch hợp tác, mua dịch vụ từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo luật pháp Việt Nam.
Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ quản lý, bản quyền, quảng cáo trực tuyến và các dịch vụ công nghệ thông tin khác được thực hiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Phương pháp tính thuế và nghĩa vụ của bên Việt Nam
Công văn làm rõ trách nhiệm của bên Việt Nam (bên mua dịch vụ) trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp bao gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (giá gross). Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được không bao gồm thuế (giá net), bên Việt Nam phải quy đổi ngược để xác định doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ phần trăm tính thuế: Tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh và loại hình dịch vụ được cung cấp, tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu sẽ được áp dụng theo quy định chi tiết tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Để tránh việc đánh thuế trùng lặp và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế, công văn cũng lưu ý một số trường hợp không phải chịu thuế nhà thầu:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào được thực hiện tại Việt Nam.
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các hoạt động đào tạo, quảng cáo, xúc tiến thương mại (trừ quảng cáo trên môi trường internet) được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.
Khuyến nghị thực thi đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát hợp đồng: Cần quy định rõ ràng điều khoản về nghĩa vụ thuế trong hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài (xác định rõ giá trị hợp đồng là Net hay Gross).
- Kê khai đúng thời hạn: Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu trong thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh giao dịch thanh toán cho phía nước ngoài.
- Lưu trữ hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22145/CT-HTr | Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam
(Đ/C: Lô J3 & 4, Khu Công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội;
MST: 0101579263).
Trả lời công văn số: 015/HOGV-TCKT ngày 11/01/2016 của Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
+ Tại khoản 1, Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng.
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu…”.
+ Tại khoản 1, Điều 5 quy định về các loại thuế áp dụng.
“Điều 5. Các loại thuế áp dụng
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN...”.
+ Tại khoản 1, Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT;
“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam...”.
+ Tại khoản 1, Điều 7 quy định về quy định về thu nhập chịu thuế TNDN.
“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I)...”.
+ Tại Điều 12, Điều 13 quy định về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam ký hợp đồng mua máy móc thiết bị với Nhà thầu nước ngoài tại Nhật Bản, theo hợp đồng Nhà thầu nước ngoài thực hiện một số dịch vụ tại Nhật bản và không phát sinh dịch vụ tại Việt Nam, giá trị dịch vụ và máy móc thiết bị được tách riêng trong hợp đồng thì Công ty thuộc đối tượng kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài đối với máy móc thiết bị cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Trường hợp Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam ký hợp đồng mua máy móc thiết bị với Nhà thầu nước ngoài tại Nhật Bản, theo hợp đồng Nhà thầu nước ngoài thực hiện một số dịch vụ tại Nhật bản và cung cấp thêm dịch vụ lắp đặt, chạy thử tại Việt Nam; giá trị dịch vụ tại Nhật bản; giá trị dịch vụ phát sinh tại Việt Nam và máy móc thiết bị được tách riêng trong hợp đồng thì Công ty thuộc đối tượng kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ và máy móc thiết bị cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 76822/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 79065/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 84530/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2389/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với các giao dịch mua bán hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 43281/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 68841/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 76822/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79065/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 84530/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2389/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với các giao dịch mua bán hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 43281/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 68841/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 22145/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 22145/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
