Tổng quan về Công văn 43281/CT-HTr năm 2016
Công văn số 43281/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ nghĩa vụ thuế, đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế đối với nhà thầu nước ngoài khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại thị trường Việt Nam.
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.
- Các trường hợp không thuộc diện áp dụng thuế nhà thầu
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trách nhiệm sở hữu chuyển giao trước khi vào nội địa) mà không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị thực hiện ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet); đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến); dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế hướng từ nước ngoài về Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế nhà thầu (Phương pháp trực tiếp)
Đây là phương pháp phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp: Được xác định bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp: Được xác định bằng Doanh thu tính thuế TNDN nhân với Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu
- Đối với ngành dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; Tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; Tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; Tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; Tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 1%.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bản quyền, sở hữu trí tuệ: Không chịu thuế GTGT; Tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 10%.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
- Bên Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định (chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài hoặc theo tháng/quý tùy thuộc vào phương pháp kê khai của doanh nghiệp).
- Trường hợp không thực hiện khấu trừ đúng quy định, bên Việt Nam sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế phát sinh thay cho nhà thầu nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43281/CT-HTr | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Terumo Việt Nam
(Đ/c: Lô 44A-44B-44C, KCN Quang Minh, H.Mê Linh, TP. Hà Nội)
MST 2500254567
Trả lời công văn số 1605/TVC-CV ngày 16/05/2016 của Công ty TNHH Terumo Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Khoản 2 Điều 6 Chương II quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“Điều 6. Đối tượng chịu thuế GTGT
2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.
Ví dụ 9:
Doanh nghiệp A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Doanh nghiệp B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD, bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD (trong đó có thiết bị thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%), giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD.
Việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT của Công ty B đối với giá trị hợp đồng ký với doanh nghiệp A như sau:
- Thuế GTGT được tính trên giá trị dịch vụ (20 triệu USD), không tính trên giá trị dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu.
- Trường hợp Hợp đồng không tách riêng được giá trị dây chuyền máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ thì thuế GTGT được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng (100 triệu USD).”
+ Tại Khoản 2 Điều 7 Chương II quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN
2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.
Ví dụ 10:
Công ty A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Công ty B ở nước ngoài. Tổng giá trị Hợp đồng là 100 triệu USD (không bao gồm thuế GTGT), bao gồm giá trị máy móc thiết bị là 80 triệu USD, giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD.
Nghĩa vụ thuế TNDN của Công ty B đối với Giá trị hợp đồng được xác định như sau:
- Thuế TNDN được tính riêng đối với giá trị dây chuyền máy móc thiết bị nhập khẩu (80 triệu USD) và tính riêng đối với giá trị dịch vụ (20 triệu USD) theo từng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.
- Trường hợp Hợp đồng không xác định cụ thể giá trị dây chuyền máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ thì tính thuế TNDN trên tổng giá trị hợp đồng (100 triệu USD) với tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.”
+ Tại Tiết b.6 Khoản 1 Điều 12 quy định về doanh thu tính thuế GTGT:
“Điều 12. Thuế giá trị gia tăng:
1. Doanh thu tính thuế GTGT:
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể
b.6) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
Ví dụ 13:
Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Doanh thu tính thuế GTGT của Công ty A được xác định như sau:
+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam (không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ) không thuộc diện chịu thuế GTGT;
+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được.”
+ Tại Tiết b.8 Khoản 1 Điều 13 quy định về doanh thu tính thuế TNDN:
“Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh thu tính thuế TNDN
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
b.8) Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
Ví dụ 22:
Công ty A ở nước ngoài cung cấp dịch vụ chuyển phát bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam và ngược lại. Doanh thu tính thuế TNDN của Công ty A được xác định như sau:
+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ nước ngoài về Việt Nam (không phân biệt người gửi ở nước ngoài hay người nhận tại Việt Nam trả tiền dịch vụ) không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN;
+ Đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt người gửi tại Việt Nam hay người nhận ở nước ngoài trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Công ty A nhận được.”
- Căn cứ Tiết d Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/072013 của Chính phủ:
“Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế...
...3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Terumo Việt Nam ký 2 hợp đồng với cùng một đơn vị cung cấp nước ngoài, 1 hợp đồng cung cấp thiết bị máy xử lý khí ga và 1 hợp đồng cung cấp dịch vụ lắp đặt và chạy thử máy thì đây thực chất là hoạt động cung cấp hàng hóa có dịch vụ kèm theo, đơn vị cung cấp nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu ở cả 2 hợp đồng trên, Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, thời hạn nộp thuế nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên. Việc tính thuế nhà thầu được xác định như sau:
+ Về thuế GTGT: thuế GTGT được tính trên giá trị dịch vụ cung cấp, không tính trên giá trị hàng hóa nhập khẩu.
+ Về thuế TNDN: thuế TNDN được tính riêng đối với giá trị hàng hóa nhập khẩu và giá trị dịch vụ cung cấp theo từng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Trường hợp Công ty TNHH Terumo Việt Nam nhập khẩu máy hút bụi, bên bán giao hàng tại trụ sở Công ty qua hình thức chuyển phát nhanh, đây thuộc trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam, do đó bên bán thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, Công ty có trách nhiệm kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài đối với giá trị mặt hàng máy hút bụi nêu trên. Công ty không phải kê khai, nộp thuế nhà thầu đối với phần doanh thu dịch vụ chuyển phát nhanh.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 84530/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 22145/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31788/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44455/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 49013/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 84530/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 22145/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31788/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 44455/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 49013/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 43281/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 43281/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
