Tổng quan về Công văn 2344/BXD-QLN năm 2022
Công văn 2344/BXD-QLN do Bộ Xây dựng ban hành năm 2022 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc thực tế liên quan đến việc triển khai các quy định về nhà ở xã hội. Văn bản tập trung làm rõ các quy định cốt lõi về quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, quy trình lựa chọn chủ đầu tư, đối tượng thụ hưởng và phương pháp xác định giá bán, giá thuê mua căn hộ.
1. Quy định về quỹ đất 20% để phát triển nhà ở xã hội
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn là hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ dành quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP:
- Trường hợp bắt buộc dành quỹ đất: Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III phải dành 20% tổng diện tích đất ở trong các đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt để xây dựng nhà ở xã hội.
- Phương thức thực hiện: Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại có trách nhiệm trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% này, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi để giao cho tổ chức khác hoặc chủ đầu tư bàn giao lại quỹ đất sạch cho địa phương quản lý.
- Xử lý đối với dự án quy mô nhỏ: Đối với các dự án có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2ha (tại các đô thị loại đặc biệt và loại I) hoặc nhỏ hơn 5ha (tại các đô thị loại II và loại III), chủ đầu tư không bắt buộc phải dành quỹ đất 20% mà thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hướng dẫn về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội
Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết các hình thức lựa chọn chủ đầu tư nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án:
- Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư: Áp dụng đối với trường hợp Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất sạch (đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng) để xây dựng nhà ở xã hội. Quy trình đấu thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về đấu thầu và pháp luật về nhà ở.
- Chỉ định chủ đầu tư: Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và tự nguyện đăng ký làm chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội.
- Ưu đãi dành cho chủ đầu tư: Chủ đầu tư được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được giao; được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp; được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi từ các tổ chức tín dụng.
3. Xác định đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách nhà ở xã hội
Để đảm bảo chính sách hỗ trợ của Nhà nước đến đúng đối tượng, Công văn nhấn mạnh việc rà soát, thẩm định hồ sơ khách hàng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo các tiêu chí:
- Điều kiện về nhà ở: Đối tượng đăng ký phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống và làm việc.
- Điều kiện về cư trú: Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên và có đóng bảo hiểm xã hội tại địa phương đó.
- Điều kiện về thu nhập: Đối với các đối tượng là người lao động, cán bộ, công chức, viên chức thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
4. Nguyên tắc xác định giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội
Công văn hướng dẫn cụ thể phương pháp xây dựng và thẩm định giá để đảm bảo quyền lợi cho cả chủ đầu tư và người mua:
- Cơ cấu giá bán: Giá bán nhà ở xã hội do chủ đầu tư xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí hợp lý để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, bao gồm cả chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật và lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không vượt quá 10% tổng chi phí đầu tư.
- Thẩm quyền thẩm định giá: Sở Xây dựng địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư đề xuất trước khi chủ đầu tư thực hiện ký hợp đồng mua bán với khách hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2344/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1390/HUD-BQL1 ngày 04/5/2022 của Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị đề nghị hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Ngày 20/10/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Theo đó, tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP quy định Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn ngân sách được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 58 của Luật Nhà ở, cụ thể như sau:(i) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất...(điểm a Khoản 1 Điều 9); (ii) Được dành 20% tổng diện tích đất để xây dựng nhà ở trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả dự án sử dụng quỹ đất 20%) để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh thương mại (kể cả nhà ở thương mại cao tầng hoặc thấp tầng) nhằm bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và giảm kinh phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội sau khi đầu tư (điểm b Khoản 1 Điều 9); (iii) Trường hợp phương án quy hoạch chi tiết của dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh doanh thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư được phép dành 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án đó để bán, cho thuê, thuê mua theo giá kinh doanh thương mại...(điểm c Khoản 1 Điều 9).
Ngày 01/4/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 49/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Theo đó, tại điểm a Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, theo đó: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 58 của Luật Nhà ở, cụ thể như sau: (i) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất...; (ii) Được dành 20% tổng diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm cả dự án sử dụng quỹ đất 20%) để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại nhằm bù đắp chi phí đầu tư, góp phần giảm giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội và giảm kinh phí dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội sau khi đầu tư.
Như vậy, kể từ thời điểm Nghị định số 49/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/4/2021) thì không còn cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
2. Phương pháp xác định giá bán và cho thuê nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Trường hợp dự án không có quỹ nhà ở thương mại thì Tdv = 0.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng trả lời văn bản số 1390/HUD-BQL1 ngày 04/5/2022 để Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị biết và thực hiện theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 6246/BXD-QLN năm 2020 về thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 223/BXD-QLN năm 2021 hướng dẫn phương án xác định giá bán nhà ở xã hội sau 5 năm cho thuê và đã quyết toán dự án Khu nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 423/BXD-QLN năm 2022 tăng cường kiểm tra, giám sát về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật Nhà ở 2014
- 2Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 3Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 4Công văn 6246/BXD-QLN năm 2020 về thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 09/2021/TT-BXD hướng dẫn thực hiện nội dung của Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 223/BXD-QLN năm 2021 hướng dẫn phương án xác định giá bán nhà ở xã hội sau 5 năm cho thuê và đã quyết toán dự án Khu nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 423/BXD-QLN năm 2022 tăng cường kiểm tra, giám sát về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 2344/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn thực hiện quy định về nhà ở xã hội do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 2344/BXD-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2022
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Hà Quang Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
