Công văn 2323/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí mua bảo hiểm
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (không nợ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc).
- Mức chi để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không vượt quá mức khống chế theo quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh (không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
2. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản bảo hiểm được mua
Nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua hộ được phân định rõ ràng theo từng loại hình bảo hiểm:
- Đối với bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm: Khoản tiền phí mua bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng thay không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm mua. Thay vào đó, khi đến hạn thanh toán hợp đồng hoặc nhận tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01/07/2013.
- Đối với các khoản bảo hiểm không có tích lũy về phí bảo hiểm: Các khoản chi mua bảo hiểm không mang tính chất tích lũy (như bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm tử kỳ) mà người sử dụng lao động mua cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí khi áp dụng chính sách thuế theo hướng dẫn tại Công văn 2323/TCT-CS, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Cần rà soát và hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động để bổ sung đầy đủ các điều khoản về việc mua bảo hiểm cho người lao động nhằm làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế.
- Đảm bảo chứng từ thanh toán phí bảo hiểm phải hợp lệ, có hóa đơn của công ty bảo hiểm và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Luôn duy trì việc đóng đủ và đúng hạn các khoản bảo hiểm bắt buộc để không bị loại trừ chi phí bảo hiểm tự nguyện khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2323/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1837/CT-TT1 ngày 03/03/2016 và công văn số 9822/CT-TT1 ngày 02/11/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế đối với trường hợp Công ty TNHH May Trịnh Vương. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp
Tại Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp: “Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”
Tại Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật....
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.15. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.”
Theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, trường hợp Công ty TNHH May Trịnh Vương trong các năm từ 2010 đến năm 2013 có chi tiền cho cá nhân là thành viên góp vốn trong Công ty nhưng không có tài liệu, hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chi tiền để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty; trong khi đó việc chi tiền cho cá nhân dẫn đến nguồn lực tài chính thiếu, Công ty phải đi vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, Công ty TNHH May Trịnh Vương cho Công ty TNHH MM XK Việt Mỹ vay vốn với lãi suất 0%, trong khi vì thiếu vốn sản xuất kinh doanh Công ty May Trịnh Vương phải đi vay và chi trả lãi vay trong thời kỳ thanh tra là 22,2 tỷ đồng.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh rà soát lại quá trình hoạt động và việc góp vốn điều lệ của doanh nghiệp để xác định những hoạt động sản xuất kinh doanh đột biến từ đó đánh giá những bất hợp lý trong việc chi tạm ứng, cho vay và việc vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp để loại trừ các khoản chi phí không đúng quy định khi tính chi phí được trừ và xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Về thuế thu nhập cá nhân
- Tại Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009) sửa đổi, bổ sung tiết 1.2.7 Khoản 1 Mục II Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng và có hợp đồng lao động thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả thu nhập hoặc tổng thu nhập mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.”
- Tại Điều 1 Thông tư số 113/2011/TT-BTC ngày 04/08/2011 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 19/9/2011) sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số)....
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ theo quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14750/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và xử lý hóa đơn đã lập có sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1564/TCT-DNL năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 3Công văn 3156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 113/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư 02/2010/TT-BTC và Thông tư 12/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 14750/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và xử lý hóa đơn đã lập có sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1564/TCT-DNL năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 8Công văn 3156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2323/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2323/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
