Thông tư 113/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2009/TT-BTC, Thông tư số 02/2010/TT-BTC và Thông tư số 12/2011/TT-BTC nhằm điều chỉnh các quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động khấu trừ thuế từ tiền công, tiền dịch vụ và thuế suất áp dụng khi chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (tiền hoa hồng đại lý, tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác); cá nhân nhận thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế; cá nhân thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở, căn hộ đã có Giấy chứng nhận; và cá nhân chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai hoặc hợp đồng góp vốn mua nền nhà.
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi trả từ 1.000.000 đồng/lần trở lên
Thông tư thực hiện sửa đổi Điều 5 Thông tư 62/2009/TT-BTC với các quy định chi tiết về việc khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân:
- Tỷ lệ khấu trừ thuế: Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả đối với các cá nhân đã được cấp mã số thuế và áp dụng mức 20% đối với các cá nhân chưa có mã số thuế. Quy định này áp dụng cho các khoản chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác hoặc các khoản chi khác cho cá nhân thực hiện dịch vụ có tổng mức chi trả từ 1.000.000 đồng/lần trở lên (trừ các trường hợp đã có hướng dẫn tạm khấu trừ riêng như hoa hồng đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số).
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Các tổ chức ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ có trách nhiệm thông báo cho cá nhân về tỷ lệ khấu trừ nêu trên để cá nhân chủ động làm thủ tục xin cấp mã số thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp ngay mã số thuế cho cá nhân trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ chế làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ: dưới 48 triệu đồng/năm đối với cá nhân độc thân; dưới 67,2 triệu đồng/năm đối với cá nhân có 1 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng; dưới 86,4 triệu đồng/năm đối với cá nhân có 2 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng...) thì được làm bản cam kết theo Mẫu số 23/BCK-TNCN gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của văn bản này, nếu phát hiện gian lận sẽ bị xử lý theo Luật quản lý thuế. Khi kết thúc năm, tổ chức chi trả vẫn phải nộp danh sách và thu nhập của những người làm cam kết này cho cơ quan thuế.
- Quy định đối với lao động thời vụ: Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ có thời hạn từ trên 3 tháng đến dưới 12 tháng thì không áp dụng khấu trừ theo tỷ lệ 10% hay 20% mà phải thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.
Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản đã có Giấy chứng nhận
Thông tư sửa đổi Điều 5 Thông tư số 02/2010/TT-BTC hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định thuế đối với cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà, căn hộ đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, căn hộ:
- Giá chuyển nhượng: Được xác định là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm giao dịch. Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá thấp hơn bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được tính theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Giá vốn: Bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp (chi phí cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, chi phí cải tạo đất, nhà, chi phí xây dựng và các chi phí liên quan khác). Người nộp thuế khi kê khai giá vốn phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất 25% tính trên thu nhập chuyển nhượng (được xác định bằng Giá chuyển nhượng trừ đi Giá vốn). Trong trường hợp người nộp thuế không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh giá vốn thì áp dụng thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hợp đồng. Nếu hợp đồng không ghi giá hoặc ghi giá thấp hơn quy định của địa phương thì áp dụng thuế suất 2% tính trên bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, hợp đồng góp vốn
Thông tư sửa đổi Điều 2 Thông tư số 12/2011/TT-BTC quy định về việc kê khai và nộp thuế đối với các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng:
- Đối với hợp đồng ký trước khi Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực: Các hợp đồng mua bán nền nhà, hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, nhà, căn hộ được ký trước thời điểm Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nay được chủ đầu tư đồng ý cho cá nhân chuyển nhượng thì thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN với thuế suất 25% trên thu nhập. Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hoặc tờ khai thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, hoặc không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn thì cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định giá chuyển nhượng dựa trên bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tính thuế theo tỷ lệ 2% trên giá trị ấn định đó.
- Đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai: Cá nhân thực hiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai phải kê khai và nộp thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập. Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hoặc tờ khai thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, đồng thời người nộp thuế không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá chuyển nhượng và giá vốn thì cơ quan thuế sẽ tính thuế theo tỷ lệ 2% trên giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 113/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/9/2011. Các hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân trước đây trái với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được xem xét và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/2011/TT-BTC | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2011 |
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 như sau:
Điều 1. Sửa đổi
Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số).
Tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với các cá nhân, tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ có trách nhiệm thông báo cho các cá nhân về tỷ lệ khấu trừ nêu trên để cá nhân làm thủ tục xin cấp mã số thuế.
Cơ quan thuế thực hiện cấp ngay mã số thuế trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,...) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải cung cấp danh sách và thu nhập của những người chưa đến mức khấu trừ thuế cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.
Điều 2. Sửa đổi
“3.5.3. Việc xác định thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà, căn hộ đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, căn hộ được thực hiện như sau:
a. Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) ban hành tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định.
b. Giá vốn bao gồm giá mua và các chi phí liên quan (các chi phí liên quan đến cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; chi phí cải tạo đất, nhà; chi phí xây dựng; các chi phí liên quan khác) mà người nộp thuế kê khai phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh.
c. Thuế suất là 25% trên thu nhập chuyển nhượng (Giá chuyển nhượng – Giá vốn).
Trường hợp giá vốn (giá mua và các chi phí liên quan) không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đầy đủ để chứng minh thì áp dụng thuế suất 2% theo giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng; trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định thì giá tính thuế lấy theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.”
Điều 3. Sửa đổi
1. Đối với hợp đồng mua bán nền nhà, hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, nhà, căn hộ ký trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, nay được chủ đầu tư đồng ý cho cá nhân chuyển nhượng thì kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân 25% trên thu nhập.
Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc ghi trên Tờ khai thuế TNCN thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng hoặc không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn thì cơ quan thuế ấn định giá chuyển nhượng và tính thuế 2% trên giá chuyển nhượng ấn định. Việc ấn định giá chuyển nhượng căn cứ vào bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.
2. Đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai cá nhân kê khai và nộp thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập. Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, trên tờ khai thuế thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng; đồng thời không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá chuyển nhượng, giá vốn thì cơ quan thuế tính thuế 2% trên giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/9/2011. Bãi bỏ các hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân trái với hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 12/2011/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và sửa đổi Thông tư số 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Nghị định 100/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở
Thông tư 113/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư 02/2010/TT-BTC và Thông tư 12/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 113/2011/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 04/08/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 461 đến số 462
- Ngày hiệu lực: 19/09/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
