Tóm tắt Công văn 23/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế hàng hóa xuất khẩu để gia công
Công văn 23/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công và sau đó nhập khẩu trở lại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện thống nhất.
1. Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công
Khi doanh nghiệp xuất khẩu nguyên liệu, vật tư ra nước ngoài để thực hiện hợp đồng gia công, chính sách thuế xuất khẩu được áp dụng như sau:
- Trường hợp được miễn thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu để gia công theo hợp đồng gia công đã ký kết, đáp ứng các điều kiện giám sát hải quan theo quy định.
- Trường hợp không được miễn thuế: Không áp dụng miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, hoặc các sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá trị sản phẩm trở lên. Các mặt hàng này phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
2. Chính sách thuế khi nhập khẩu sản phẩm sau gia công
Đối với sản phẩm được đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam, nghĩa vụ thuế nhập khẩu được xác định cụ thể:
- Miễn thuế đối với trị giá nguyên liệu xuất khẩu: Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu từ Việt Nam cấu thành trong sản phẩm gia công nhập khẩu.
- Tính thuế đối với phần trị giá tăng thêm: Doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá tăng thêm của sản phẩm gia công. Trị giá tăng thêm này bao gồm: tiền công gia công trả cho phía nước ngoài, trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện mới phát sinh và sử dụng trong quá trình gia công tại nước ngoài (không bao gồm nguyên liệu do phía Việt Nam cung cấp).
- Xác định thuế suất: Thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng để tính thuế đối với phần trị giá tăng thêm được xác định theo mã số HS và mức thuế suất của sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
3. Thủ tục và điều kiện áp dụng
Để được hưởng các ưu đãi thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau:
- Phải có hợp đồng gia công ký kết với đối tác nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, thông báo hợp đồng gia công và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu với cơ quan hải quan theo đúng thời hạn quy định.
- Hàng hóa xuất khẩu và sản phẩm nhập khẩu phải đảm bảo tính đồng nhất và chứng minh được nguồn gốc nguyên liệu cấu thành sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/TCHQ-TXNK | Hà Nội ngày 03 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2525/HQLA-NV ngày 24/11/2016 của Cục Hải quan tỉnh Long An phản ánh vướng mắc về thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, thì: Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế.
- Theo quy định tại khoản điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, thì: Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.
- Theo quy định tại khoản điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, thì: Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.
Đối chiếu với quy định trên, trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng đá thạch anh cho doanh nghiệp chế xuất gia công thì phải kê khai nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ. Sản phẩm đặt gia công khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Long An được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1532/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, tái xuất khẩu để thực hiện Dự án ODA không hoàn lại tại Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3770/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4262/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế theo hình thức cấn trừ đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1180/TXNK-CST năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với nguyên liệu xuất khẩu để gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1417/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Công văn 1532/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, tái xuất khẩu để thực hiện Dự án ODA không hoàn lại tại Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3770/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 5Công văn 4262/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế theo hình thức cấn trừ đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Công văn 1180/TXNK-CST năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với nguyên liệu xuất khẩu để gia công do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 1417/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 23/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 23/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
