Tổng quan về Công văn 2298/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu
Công văn 2298/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, kê khai và nộp thuế thay cho các nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu được hướng dẫn
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Phương pháp tính thuế nhà thầu
Văn bản làm rõ các phương pháp nộp thuế nhà thầu, trong đó phổ biến nhất là phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn):
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Xác định bằng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế. Đối với hoạt động dịch vụ, tỷ lệ này thông thường là 5%. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, không bao thầu là 5%.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định bằng tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế. Tỷ lệ này đối với dịch vụ là 5%; đối với bản quyền, phí dịch vụ kỹ thuật là 10%; đối với hoạt động thương mại, cung cấp hàng hóa là 1%.
3. Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm:
- Khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Trường hợp không khấu trừ mà thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng (giá net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang giá gross để tính và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
4. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ được cung cấp từ nước ngoài nhưng không phát sinh hoạt động tiêu dùng tại Việt Nam hoặc được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, ví dụ như:
- Giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (bán hàng hóa kèm theo điều khoản thương mại quốc tế Incoterms mà địa điểm chuyển giao rủi ro ngoài lãnh thổ Việt Nam).
- Dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
- Quảng cáo, tuyên truyền (trừ quảng cáo trên internet), đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) thực hiện tại nước ngoài.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 2298/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi giao dịch với đối tác nước ngoài. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2298/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng TNHH CTBC - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: P 2-9 Lầu 9 Toà Nhà Kumho Asiana Plaza Saigon Số 39 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Mã số thuế: 0302598643
Trả lời văn thư số 02/2016/CTBC-AC ngày 29/01/2016 của Chi nhánh Ngân hàng về thuế nhà thầu. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương 1):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…”
+ Tại Điều 4 quy định về người nộp thuế:
“…
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
….
- Các tổ chức khác ở Việt Nam;
….
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài”.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước ký hợp đồng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để triển khai Đề án thu thập chiết xuất thông tin giao dịch ngoại hối trên thị trường ngoại tệ, nội dung: “Lắp đặt, triển khai, vận hành hệ thống báo cáo tức thời giao dịch ngoại hối trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đến Ngân hàng Nhà nước thông qua hệ thống giao dịch Reuters Dealing 3000”, sau đó Ngân hàng Nhà nước _ Sở giao dịch ký hợp đồng triển khai Dự án trên với Chi nhánh Ngân hàng, theo thỏa thuận Chi nhánh Ngân hàng sẽ thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản chi phí theo Thông báo phân bổ chi phí của Ngân hàng Nhà nước cho Ngân hàng Nhà nước thì Chi nhánh Ngân hàng không phải là người nộp thuế nhà thầu theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nên Chi nhánh Ngân hàng không phải khấu trừ, kê khai nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 752/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 856/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2383/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ thiết kế văn phòng cho Công ty tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2309/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1053/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ cho thuê tàu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Công văn 752/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 856/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2383/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ thiết kế văn phòng cho Công ty tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2309/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1053/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ cho thuê tàu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2298/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2298/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
