Tóm tắt Công văn 228/CVL-QLLĐ năm 2019 về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Công văn 228/CVL-QLLĐ do Cục Việc làm ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định về quản lý, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Xác định nhu cầu và báo cáo giải trình sử dụng lao động nước ngoài
- Người sử dụng lao động (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn theo quy định) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
- Doanh nghiệp phải gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động dự kiến làm việc trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển dụng.
- Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải nộp báo cáo giải trình thay đổi trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến tuyển dụng lao động mới.
2. Tiêu chuẩn và giấy tờ chứng minh đối với chuyên gia, lao động kỹ thuật
- Đối với chuyên gia: Phải có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam. Giấy tờ chứng minh gồm bằng cấp và văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc từ cơ quan nước ngoài.
- Đối với lao động kỹ thuật: Phải được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo.
- Các văn bằng, chứng chỉ và giấy xác nhận kinh nghiệm do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và công chứng theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa theo điều ước quốc tế.
3. Hướng dẫn về các trường hợp miễn giấy phép lao động
- Làm rõ điều kiện đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 1 năm thì thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động.
- Người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người nước ngoài bắt đầu làm việc.
4. Quy trình, thời hạn nộp hồ sơ và thẩm quyền giải quyết
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động phải được nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.
- Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép lao động trong thời hạn quy định. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể để doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 228/CVL-QLLĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Groz-Beckert Việt Nam
(Cụm CN Đại An, Thị trấn Ái Nghĩa, H. Đại Lộc, Quảng Nam)
Trả lời Công văn số 1746/VPCP-ĐMDN ngày 04/3/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc kiến nghị của Công ty TNHH Groz-Beckert Việt Nam về quy định đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Cục Việc làm có ý kiến như sau:
1. Về di chuyển nội bộ doanh nghiệp
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.
Như vậy, người lao động nước ngoài nêu trên phải được tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng, đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài nhưng được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam là di chuyển nội bộ doanh nghiệp.
2. Về Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP nêu trên, đã được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP thì người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.
3. Về giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Tại Mẫu biểu số 2 của Phụ lục III của Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 30/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã quy định giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động.
Trên đây là ý kiến của Cục Việc làm để quý Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2944/BCA-V03 năm 2018 về cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Bộ Công an ban hành
- 2Công văn 163/CVL-QLLD năm 2019 về quy định cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam do Cục Việc làm ban hành
- 3Công văn 77/CVL-QLLĐ năm 2019 về cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục Việc làm ban hành
- 4Công văn 981/CVL-QLLĐ năm 2019 về hợp đồng lao động đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục Việc làm ban hành
- 1Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 2Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 3Công văn 2944/BCA-V03 năm 2018 về cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 5Công văn 163/CVL-QLLD năm 2019 về quy định cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam do Cục Việc làm ban hành
- 6Công văn 77/CVL-QLLĐ năm 2019 về cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục Việc làm ban hành
- 7Công văn 981/CVL-QLLĐ năm 2019 về hợp đồng lao động đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục Việc làm ban hành
Công văn 228/CVL-QLLĐ năm 2019 về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục Việc làm ban hành
- Số hiệu: 228/CVL-QLLĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2019
- Nơi ban hành: Cục Việc làm
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
