Giới thiệu chung về Công văn 2250/TCT-CS năm 2013
Công văn 2250/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế cho các tổ chức, cá nhân và cơ quan thuế địa phương. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng các quy định pháp luật về thuế, giải quyết các điểm nghẽn trong quá trình thực thi nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi và định hướng xử lý chính sách thuế
Dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung vào các nhóm nội dung trọng tâm sau:
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, hoặc các trường hợp được miễn, giảm thuế theo đúng quy định của Luật Thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Giải quyết vướng mắc thực tế của doanh nghiệp: Đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với các hồ sơ thuế phức tạp, các giao dịch phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà quy định pháp luật tại thời điểm đó chưa bao quát hết hoặc có nhiều cách hiểu khác nhau.
- Hướng dẫn thủ tục hành chính thuế: Làm rõ các yêu cầu về hồ sơ, chứng từ, trình tự kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, đơn giản hóa quy trình cho người nộp thuế và cơ quan quản lý.
Vai trò và tầm ảnh hưởng của văn bản hướng dẫn
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Là cơ sở nghiệp vụ quan trọng để các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương áp dụng đồng bộ, nhất quán, tránh tình trạng mỗi nơi xử lý một kiểu đối với cùng một hành vi hoặc sự việc tương tự.
- Đối với người nộp thuế: Giúp các doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ thuế của mình, từ đó chủ động thực hiện đúng quy định, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Khuyến nghị khi áp dụng văn bản
Vì Công văn 2250/TCT-CS được ban hành từ năm 2013, người nộp thuế và cán bộ thuế cần lưu ý đối chiếu nội dung hướng dẫn với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế mới nhất (các Luật sửa đổi, bổ sung, Nghị định và Thông tư hiện hành) để đảm bảo tính cập nhật, tránh áp dụng các hướng dẫn đã bị thay thế hoặc không còn phù hợp với bối cảnh pháp lý hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2250/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Yên Bái
Trả lời công văn số 150/CT-KK&KTT ngày 25/01/2013 của Cục thuế tỉnh Yên Bái đề nghị hướng dẫn về việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Công ty liên doanh canxi cacbonat YBB. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định:
"2. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO, kể từ năm 2012 được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu), cụ thể như sau:
- Được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2006 trở về trước đến thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập).
- Hoặc được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN áp dụng kỳ tính thuế năm 2012)".
- Tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định về phương thức lựa chọn chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN như sau:
"2. Doanh nghiệp đang còn trong thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế thì được lựa chọn chuyển đổi áp dụng thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu) theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO".
- Tại Điểm c, Khoản 3, Điều 46, Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định thuế suất thuế TNDN là 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
"c) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư".
- Tại Điểm a, Khoản 4, Điều 46, Nghị định 24/2000/NĐ-CP nêu trên quy định thuế suất thuế TNDN là 10% được áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
"- Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;
- Thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư";
Căn cứ theo các quy định nêu trên thì trường hợp của Công ty liên doanh canxi cacbonat YBB được thành lập ngày 09/12/1996, đến năm 2012 bị chấm dứt ưu đãi thuế theo cam kết WTO thì có thể lựa chọn theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính. Theo hướng dẫn tại Thông tư 199/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Công ty đăng ký áp dụng theo quy định tại Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính Phủ với thuế suất thuế TNDN là 10% cho suốt đời dự án theo điều kiện đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư (huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái) là phù hợp với các quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Yên Bái được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2383/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2314/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2427/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2664/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 5Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2383/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2314/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2427/TCT-TNCN năm 2013 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2664/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2250/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2250/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
