Tóm tắt Công văn 2243/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu
Công văn 2243/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành ngày 17/02/2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục và điều kiện hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này đưa ra các chỉ đạo chi tiết giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế nhập khẩu
Công văn làm rõ các trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng thực tế sản phẩm được xuất khẩu vào khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài được xem xét hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thực tế. Các điều kiện cốt lõi bao gồm:
- Doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất.
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm đã xuất khẩu.
- Sản phẩm xuất khẩu phải được làm thủ tục hải quan theo đúng quy định và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với cả giao dịch nhập khẩu nguyên liệu và giao dịch xuất khẩu thành phẩm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
2. Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận hoàn thuế, Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị hải quan kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp. Các chứng từ bắt buộc trong hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu, trong đó giải trình rõ số thuế đề nghị hoàn, số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm (bản chính hoặc bản sao theo quy định).
- Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu và các phụ lục hợp đồng liên quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
- Báo cáo tính toán định mức thực tế sử dụng nguyên liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
3. Xử lý các trường hợp đặc thù và lưu ý khi thực hiện
Công văn 2243/BTC-TCHQ cũng lưu ý cơ quan hải quan các địa phương trong quá trình kiểm tra, áp dụng quy định hoàn thuế:
- Đối với các trường hợp sản phẩm xuất khẩu được bán cho doanh nghiệp chế xuất (EPE) hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, việc hoàn thuế chỉ được thực hiện khi có đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa đã thực tế được đưa vào khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu định mức tiêu hao nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự khai báo với quy trình sản xuất thực tế để tránh việc khai khống định mức nhằm trục lợi tiền hoàn thuế.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm hoặc không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Tóm lại, Công văn 2243/BTC-TCHQ năm 2015 đóng vai trò là hành lang pháp lý hướng dẫn chi tiết, giúp đơn giản hóa quy trình hành chính nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2243/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 4209/HQHCM-TXNK ngày 24/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc đề nghị hoàn thuế đối với lô hàng hạt tiêu đen xuất khẩu bị hư hỏng phải nhập khẩu trở lại nhưng quá thời hạn 365 ngày của Công ty cổ phần XNK Petrolimex, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu. Trường hợp quá 365 ngày cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng xuất khẩu; lô hàng tái nhập; sổ sách, chứng từ kế toán; các giao dịch có liên quan, nếu xác định hàng hóa tái nhập thuộc tờ khai số 100106021411 ngày 22/8/2014 là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây thuộc tờ khai 72870/XKD01 ngày 06/8/2013 nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp khi tái nhập cho tờ khai số 100106021411 nêu trên theo quy định tại
khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TTVBTC. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo Điều 119, Điều 130 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2532/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3556/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 499/TXNK-CST năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tái nhập quá hạn 365 ngày do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2532/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3556/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 499/TXNK-CST năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tái nhập quá hạn 365 ngày do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 2243/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2243/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/02/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
