Giới thiệu chung về Công văn 2219/GSQL-GQ1
Công văn 2219/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các địa phương, đồng thời tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 2219/GSQL-GQ1
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các quy định về đối tượng miễn kiểm tra, thủ tục hải quan và trách nhiệm của các bên liên quan như sau:
- Miễn kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, gia công xuất khẩu: Công văn làm rõ quy định miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu chỉ để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài. Do các mặt hàng này không tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam nên không thuộc đối tượng phải kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập khẩu.
- Thủ tục thông quan đối với lô hàng được miễn kiểm tra: Hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình giấy đăng ký kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm trong bộ hồ sơ hải quan đối với các trường hợp được miễn trừ theo quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp phải tự khai báo, cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về mục đích sử dụng của lô hàng nhập khẩu. Nguyên liệu nhập khẩu theo diện miễn kiểm tra bắt buộc phải được đưa vào dây chuyền sản xuất, gia công xuất khẩu; nghiêm cấm việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa khi chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định.
- Công tác giám sát và kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan: Để ngăn ngừa hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thương mại, công văn yêu cầu cơ quan hải quan các cấp tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, đối chiếu định mức sử dụng nguyên liệu và giám sát chặt chẽ quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 2219/GSQL-GQ1 mang lại những tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp giảm thiểu tối đa thời gian thông quan hàng hóa, tiết kiệm chi phí lưu kho bãi và chi phí thực hiện các thủ tục hành chính không cần thiết, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất và gia công xuất khẩu.
- Đối với cơ quan Hải quan: Chuẩn hóa quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng áp dụng quy định thiếu thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực quản lý tập trung vào các đối tượng có nguy cơ rủi ro cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2219/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kai Việt Nam.
(Đ/c: lô I-1&2, KCN Thăng Long, xã Võng La, Huyện Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số KAI-KTCL/1702 ngày 21/8/2017 của Công ty TNHH Kai Việt Nam liên quan đến chính sách quản lý đối với lô hàng nhập khẩu có các mặt hàng tiếp xúc với thực phẩm nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ thì tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra an toàn thực phẩm, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.
Căn cứ khoản 6 Điều 3 Thông tư 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thì “Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm trừ những loại dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ được sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương”
Liên quan đến Danh mục hàng hóa phải kiểm tra an toàn thực phẩm đã được các Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Công Thương công bố tại: Quyết định 4069/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định 3648/QĐ-BCT ngày 08/9/2016 của Bộ Công Thương; Quyết định số 5051/QĐ-BCT ngày 26/12/2016 của Bộ Công Thương; Thông tư 40/2016/TT-BYT ngày 04/11/2016 của Bộ Y tế và Công văn số 622/ATTP-PC ngày 23/02/2017 của Cục An toàn thực phẩm về việc trả lời vướng mắc Thông tư 40/2016/TT-BYT; đề nghị công ty căn cứ các văn bản dẫn trên và đối chiếu tình hình thực tế hàng hóa để thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để công ty được biết. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc liên quan đến chính sách quản lý đối với mặt hàng nhập khẩu đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 12/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 2796/QĐ-BNN-QLCL năm 2015 tạm dừng hiệu lực thi hành đối với khoản 2, Điều 16 Thông tư 12/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 2453/GSQL-GQ1 năm 2017 về thực hiện Thông tư 40/2016/TT-BYT liên quan đến kiểm tra an toàn thực phẩm do Cục giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 915/GSQL-GQ1 năm 2018 về vướng mắc kiểm tra chuyên ngành đối với thực phẩm nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1223/GSQL-GQ1 năm 2018 hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1224/GSQL-GQ1 năm 2018 hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 906/BVTV-ATTPMT năm 2018 về thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 9Công văn 1023/GSQL-GQ1 năm 2019 về thông báo phương thức kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 2Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 12/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 2796/QĐ-BNN-QLCL năm 2015 tạm dừng hiệu lực thi hành đối với khoản 2, Điều 16 Thông tư 12/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 4069/QĐ-BNN-QLCL năm 2015 công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 7Quyết định 3648/QĐ-BCT năm 2016 công bố Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
- 8Thông tư 40/2016/TT-BYT về Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
- 9Quyết định 5051/QĐ-BCT năm 2016 điều chỉnh mã số HS thuộc Danh mục sản phẩm hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
- 10Công văn 622/ATTP-PC năm 2017 trả lời vướng mắc Thông tư 40/2016/TT-BYT do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 11Công văn 2453/GSQL-GQ1 năm 2017 về thực hiện Thông tư 40/2016/TT-BYT liên quan đến kiểm tra an toàn thực phẩm do Cục giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 915/GSQL-GQ1 năm 2018 về vướng mắc kiểm tra chuyên ngành đối với thực phẩm nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 13Công văn 1223/GSQL-GQ1 năm 2018 hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 14Công văn 1224/GSQL-GQ1 năm 2018 hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 15Công văn 906/BVTV-ATTPMT năm 2018 về thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 16Công văn 1023/GSQL-GQ1 năm 2019 về thông báo phương thức kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 2219/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2219/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Ngô Minh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
