Giới thiệu chung về Công văn 2215/TCT-KK
Công văn 2215/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về hoàn thuế, đồng thời tăng cường các biện pháp phòng chống gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm và chính sách cốt lõi của văn bản:
- Tăng cường công tác phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT: Cơ quan thuế các cấp phải thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Việc phân loại phải dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế và phân tích rủi ro của người nộp thuế. Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau, nếu phát hiện có dấu hiệu rủi ro cao hoặc có nghi ngờ về tính hợp pháp của các giao dịch mua bán, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn thuế sau.
- Kiểm tra, xác minh hóa đơn của doanh nghiệp có rủi ro cao: Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra kỹ lưỡng các hóa đơn đầu vào dùng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Đặc biệt lưu ý đối với các hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoặc doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Xử lý đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật: Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, nếu phát hiện hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc có dấu hiệu gian lận nhằm trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tạm dừng việc hoàn thuế đối với các số thuế GTGT đầu vào đang bị nghi vấn để chờ kết quả xác minh từ các cơ quan chức năng.
- Phối hợp liên ngành trong công tác quản lý hoàn thuế: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan, cơ quan Công an, Ngân hàng thương mại và các cơ quan quản lý nhà nước khác để xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán qua ngân hàng và tính xác thực của các giao dịch xuất nhập khẩu. Việc phối hợp này nhằm đảm bảo tiền hoàn thuế được chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại xuyên biên giới.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức thuế: Công văn quy định rõ trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp và cán bộ trực tiếp thụ lý hồ sơ hoàn thuế. Quá trình giải quyết hồ sơ phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng thời hạn quy định, nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu doanh nghiệp nhưng cũng không được lơ là, thiếu trách nhiệm dẫn đến việc hoàn thuế sai quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 2215/TCT-KK là công cụ chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT trên toàn quốc. Văn bản vừa góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp làm ăn chân chính thông qua việc giải quyết hoàn thuế nhanh chóng, vừa thiết lập hàng rào kỹ thuật chặt chẽ để bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước trước các hành vi gian lận thuế ngày càng tinh vi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2215/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Tổng cục Thuế nhận được công văn công văn số 1410/CT-TTKT2 ngày 29/4/2020 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư Nhà máy sản xuất viên nén sinh khối Biomass Fuel Việt Nam của Công ty TNHH Biomass Fuel Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan:
“5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 78 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về việc xử lý tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất và ngược lại:
“1. Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX:
a) DNCX thực hiện xác định tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu chưa nộp thuế còn tồn kho và đề xuất biện pháp xử lý như chuyển mục đích sử dụng, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam hoặc xuất khẩu ra nước ngoài với cơ quan hải quan. DNCX có trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan tương ứng theo từng biện pháp xử lý số tài sản, hàng hóa này với cơ quan hải quan trước thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi;
b) Thời điểm xử lý và xác định tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu thực hiện trước khi doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi. ”
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính) quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định về các đối tượng, trường hợp được hoàn thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 8004/TCHQ-XNK ngày 27/12/2019 về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
Căn cứ hướng dẫn của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam - tỉnh Nghệ An tại công văn số 20/01/2020 về thủ tục chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp thông thường;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mã số dự án 4360474694, chứng nhận thay đổi lần thứ 4, ngày 17/3/2020 của Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam - tỉnh Nghệ An.
Theo các căn cứ nêu trên: trường hợp dự án đầu tư Nhà máy sản xuất viên nén sinh khối Biomass Fuel Việt Nam được chuyển đổi mục tiêu dự án từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp không hưởng chính sách doanh nghiệp chế xuất theo quy định pháp luật, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động; Công ty đã thực hiện các thủ tục hải quan, nộp đầy đủ số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, vật tư nhập khẩu từ nhà cung cấp nước ngoài và mua của nhà cung cấp trong nước để phục vụ cho dự án đầu tư theo quy định thì Cục Thuế tỉnh Nghệ An kiểm tra nguyên tắc, điều kiện khấu trừ, hoàn thuế của số thuế GTGT đầu vào nêu trên tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC) để xem xét giải quyết hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2170/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5559/BTC-TCT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2410/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư bị giãn tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2698/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2170/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5559/BTC-TCT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2410/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư bị giãn tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2698/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2215/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2215/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
