Công văn 2185/TCT-CS năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân. Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện, đối tượng và nguyên tắc áp dụng miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số hoặc hộ nghèo sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Việc xác định hộ nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo đa chiều do Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng thời kỳ cụ thể (ví dụ như Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg đối với giai đoạn 2016 - 2020).
- Chính sách miễn tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng khi các đối tượng trên được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở (cấp Giấy chứng nhận) hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của địa phương.
- Nguyên tắc thực hiện miễn tiền sử dụng đất
- Việc miễn tiền sử dụng đất được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và chỉ tính trong hạn mức giao đất ở.
- Mỗi hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng ưu đãi chỉ được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất đối với một thửa đất cụ thể.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được miễn nhưng không nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ không được xem xét giải quyết miễn, giảm theo quy định.
- Quy trình phối hợp và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến để kiểm tra, đối chiếu thông tin.
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng liên quan để xác định chính xác đối tượng, hộ tịch, hộ khẩu và tình trạng cư trú thực tế của người nộp thuế.
- Ban hành quyết định miễn tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và trình tự thủ tục được quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2185/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 231/CT-THNVDT ngày 10/3/2017 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách miễn tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo Quyết định số 11/2015/QĐ-TTG ngày 03/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
"4. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này."
- Theo quy định của Quyết định số 11/2015/QĐ-TTG ngày 03/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo:
Tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng:
"Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao (cấp không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Nghị định số 45/2014/NĐ-CP) tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; gồm:
a) Đất được Nhà nước giao hoặc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê quản lý, sử dụng nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị đã phân (cấp) không đúng thẩm quyền cho cán bộ, công nhân viên, người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm nhà ở."
Tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 5 quy định về hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất có quy định:
"1. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất gồm:
a) Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: Diện tích, lý do miễn, giảm.
b) Giấy tờ được cơ quan, tổ chức, đơn vị phân (cấp) đất làm nhà ở hoặc giấy tờ do người đứng đầu điểm dân cư, ủy ban nhân dân cấp xã giao (cấp) đất làm nhà ở (bản sao). Trường hợp thất lạc, không còn lưu giữ được giấy tờ giao, phân (cấp) đất thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu điểm dân cư, ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã cấp đất làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân (bản chính)."
- Tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 134/2015/TT-BTC ngày 28/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 15/2015/QĐ-TTG ngày 03/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo quy định:
"3. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp với hộ gia đình, cá nhân được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp."
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ gửi kèm thì ông Nguyễn Quốc Bảo không phải là người trực tiếp được Vùng 5 Hải Quân giao (cấp) đất mà là người nhận chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất từ cá nhân khác (theo Quyết định số 01/NĐ ngày 22/8/1993 của Vùng 5 Hải Quân thì người được Vùng 5 Hải Quân trực tiếp cấp đất là ông Nguyễn Hải Đăng); ông Nguyễn Quốc Bảo đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đã được cơ quan thuế xác định thông báo nghĩa vụ tài chính từ tháng 5/2011 theo đúng quy định của pháp luật. Do đó, ông Nguyễn Quốc Bảo không thuộc đối tượng để xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 11/2015/QĐ-TTG ngày 03/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 483/VPCP-NN năm 2018 về miễn tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc Dự án kinh tế quốc phòng trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 829/TCT-CS năm 2020 về hướng dẫn về việc miễn tiền sử dụng đất dự án xây dựng Chung cư cũ Quang Trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5171/BXD-QLN năm 2020 về xét miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 2Quyết định 11/2015/QĐ-TTg quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 134/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 11/2015/QĐ-TTg về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 483/VPCP-NN năm 2018 về miễn tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc Dự án kinh tế quốc phòng trên địa bàn huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 829/TCT-CS năm 2020 về hướng dẫn về việc miễn tiền sử dụng đất dự án xây dựng Chung cư cũ Quang Trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5171/BXD-QLN năm 2020 về xét miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 2185/TCT-CS năm 2017 về miễn tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2185/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
