Công văn 2178/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động tư vấn pháp luật của Đoàn Luật sư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu từ hoạt động dịch vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp này.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm Đoàn Luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cục thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý thuế trực tiếp. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào các hoạt động dịch vụ pháp lý, tư vấn pháp luật có phát sinh doanh thu ngoài nhiệm vụ chính trị, chuyên môn không thu tiền của Đoàn Luật sư.
- Nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động tư vấn
- Các hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý có thu tiền (ngoại trừ các hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật) do Đoàn Luật sư thực hiện đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Đoàn Luật sư có nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Thuế suất áp dụng đối với dịch vụ tư vấn pháp lý được xác định theo quy định chung đối với nhóm ngành dịch vụ khoa học, công nghệ và tư vấn.
- Trường hợp Đoàn Luật sư thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, số thuế GTGT phải nộp được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu do cơ quan thuế hướng dẫn phù hợp với loại hình tổ chức.
- Nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thu nhập từ hoạt động tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý có thu tiền khác của Đoàn Luật sư được xác định là thu nhập chịu thuế TNDN.
- Đoàn Luật sư có trách nhiệm hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động dịch vụ tư vấn này để làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế TNDN chính xác.
- Trong trường hợp Đoàn Luật sư không hạch toán, xác định riêng được chi phí của hoạt động dịch vụ, đơn vị phải thực hiện nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) ấn định trên doanh thu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của Bộ Tài chính.
- Quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ
- Khi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật và nhận tiền thanh toán từ khách hàng, Đoàn Luật sư bắt buộc phải lập và giao hóa đơn dịch vụ hợp pháp theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ của Bộ Tài chính.
- Mọi khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động tư vấn phải được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Đoàn Luật sư để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Công văn 2178/TCT/NV6 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Đoàn Luật sư chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự minh bạch trong hoạt động dịch vụ pháp lý của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2178/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2178/TCT-NV6 NGÀY 4 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA ĐOÀN LUẬT SƯ
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời Công văn số 204 CV/CT-NVT ngày 4/4/2002 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về việc giải đáp chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 19/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
"Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế nêu ở Mục II Phần A Thông tư này.
Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh danh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh. Tổ chức kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả: Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác."
Tại điểm 1d Mục I Phần A Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo Điều 30, Điều 31 Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Luật sư thì Đoàn Luật sư không được ký các hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý mà các Văn phòng Luật sư, Công ty Luật hợp danh ký hợp đồng tư vấn và dịch vụ pháp lý, có trách nhiệm thu tiền và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước.
Căn cứ các quy định trên, trước ngày Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ nêu trên có hiệu lực thì Đoàn Luật sư có hoạt động tư vấn và dịch vụ pháp lý có thu tiền thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi thu tiền từ các hoạt động tư vấn và dịch vụ pháp lý, Đoàn luật sư phải lập hoá đơn GTGT theo quy định.
Trường hợp, khi Luật sư thuộc Đoàn luật sư ký hợp đồng tư vấn và dịch vụ pháp lý với khách hàng nhưng không trực tiếp thu tiền mà thông qua Đoàn luật sư để thu tiền thì Đoàn luật sư phải xuất hoá đơn cho khách hàng.
Đoàn Luật sư kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế và được mua hoá đơn GTGT để sử dụng.
Kể từ ngày Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ có hiệu lực thì Đoàn Luật sư không còn chức năng ký hợp đồng tư vấn và dịch vụ pháp lý có thu tiền. Do đó nếu phát hiện Đoàn Luật sư vẫn ký hợp đồng tư vấn và dịch vụ pháp lý thì Cục thuế đề nghị Đoàn Luật sư thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 94/2001/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Hải Phòng biết và hướng dẫn Đoàn Luật sư thực hiện.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|
- 1Luật Luật sư 2006
- 2Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4Nghị định 94/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Luật sư
- 5Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1407/BTP-BTTP năm 2023 về tăng cường phối hợp quản lý hoạt động luật sư do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 2178/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với hoạt động tư vấn của Đoàn Luật sư
- Số hiệu: 2178/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
