Tóm tắt Công văn 2157/TCT-CS năm 2018 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam sang Nhật Bản
Công văn 2157/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi Nhật Bản. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế khi hợp tác với các nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực bưu chính và chuyển phát nhanh.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng thuế nhà thầu
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ chuyển phát quốc tế.
- Dịch vụ chuyển phát, giao nhận hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài (cụ thể là sang Nhật Bản) thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam đối với phần doanh thu nhận được từ đầu Việt Nam.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với dịch vụ vận tải quốc tế (bao gồm cả chặng vận chuyển từ Việt Nam đi nước ngoài), nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ vận tải theo quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Trường hợp dịch vụ chuyển phát không tách riêng được phần dịch vụ thực hiện tại Việt Nam và phần dịch vụ thực hiện tại nước ngoài, hoặc không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế quy định cho dịch vụ bưu chính, chuyển phát.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập từ dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam đi Nhật Bản có nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động vận tải quốc tế được xác định là 2% theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ bưu chính chuyển phát thông thường không thuộc hoạt động vận tải trực tiếp, tỷ lệ thuế TNDN áp dụng là 5% trên doanh thu tính thuế.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của bên Việt Nam
- Doanh nghiệp tại Việt Nam khi ký hợp đồng và thanh toán tiền dịch vụ chuyển phát cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu được thực hiện theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu doanh nghiệp phát sinh thanh toán thường xuyên cho nhà thầu nước ngoài.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều khoản trong Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản để xác định các trường hợp được miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của Hiệp định đối với hoạt động vận tải quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2157/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5553/CT-TTHT ngày 2/2/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội vướng mắc của Công ty cổ phần Hợp nhất quốc tế về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam sang Nhật Bản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế nhà thầu.
Tại khoản 4, Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không áp dụng:
Tại điểm b, khoản 1, Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế GTGT.
Tại điểm b, khoản 1, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế TNDN.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Hợp nhất ký hợp đồng hợp tác vận chuyển bưu chính với Công ty OCS (bên Nhật Bản) để vận chuyển, giao nhận bưu phẩm (gồm giấy phép hải quan, báo chí, tạp chí, sách, các tài liệu, hồ sơ in ấn, mẫu và sản phẩm thương mại) theo hai chiều từ Việt Nam đi Nhật Bản và ngược lại thì thuế nhà thầu được áp dụng đối với dịch vụ chuyển phát theo chiều Việt Nam đi nước ngoài theo quy định nêu trên. Trường hợp chia cước thanh toán dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam thì thuộc đối tượng không áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC .
2. Về việc áp dụng Hiệp định.
Tại khoản 8, Điều 5 Hiệp định giữa Chính phủ Nhật Bản và Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập quy định về Cơ sở thường trú như sau:
“Một xí nghiệp sẽ không được coi là có cơ sở thường trú tại một Nước ký kết nếu xí nghiệp đó chỉ thực hiện kinh doanh tại Nước ký kết đó thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điều kiện những đối tượng này hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của họ”.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định cụ thể tại Hợp đồng ký giữa Công ty cổ phần Hợp nhất quốc tế và Công ty Overseas Courier Service Co., Ltd (Công ty Nhật Bản), tình hình thực tế thực hiện hợp đồng hợp tác vận chuyển bưu chính với Công ty Nhật Bản và quy định nêu trên để xác định Công ty Nhật Bản có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5763/TCT-CS năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hợp đồng mua phần mềm từ nước ngoài của Công ty cổ phần Hệ thống Công nghệ và giải pháp MCS do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5845/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1691/TCT-CS năm 2018 về khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3428/TCT-CS năm 2018 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 135/TCT-CS năm 2019 về thuế nhà thầu đối với giải thưởng cuộc thi trình bày dự án khởi nghiệp của Công ty Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật bưu chính 2010
- 2Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5763/TCT-CS năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hợp đồng mua phần mềm từ nước ngoài của Công ty cổ phần Hệ thống Công nghệ và giải pháp MCS do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5845/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1691/TCT-CS năm 2018 về khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3428/TCT-CS năm 2018 về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 135/TCT-CS năm 2019 về thuế nhà thầu đối với giải thưởng cuộc thi trình bày dự án khởi nghiệp của Công ty Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2157/TCT-CS năm 2018 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển phát từ Việt Nam sang Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2157/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
