Giới thiệu chung về Công văn 21438/QLD-CL
Công văn 21438/QLD-CL được ban hành bởi Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế vào năm 2018. Đây là văn bản hành chính quan trọng trong lĩnh vực dược phẩm, thực hiện nhiệm vụ công bố danh sách các cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 61). Việc công bố này là hoạt động định kỳ nhằm cập nhật tình trạng đáp ứng các tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc nghiêm ngặt của các nhà máy trong và ngoài nước, làm căn cứ pháp lý cho các hoạt động quản lý chất lượng, đăng ký lưu hành và đấu thầu thuốc tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi và mục đích của văn bản
Công văn tập trung vào các nội dung quản lý và điều hành then chốt sau đây:
- Công bố danh sách chính thức: Cục Quản lý Dược công bố danh sách chi tiết các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài và trong nước đã được đánh giá, thẩm định và công nhận đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP (Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm) và EU-GMP (Tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc của Liên minh Châu Âu).
- Phục vụ công tác đấu thầu thuốc: Danh sách được công bố tại văn bản này là tài liệu căn cứ pháp lý bắt buộc để các Hội đồng đấu thầu tại các bệnh viện, sở y tế và các cơ sở y tế công lập tiến hành phân nhóm thuốc đấu thầu (đặc biệt là Nhóm 1 và Nhóm 2) theo đúng quy định của Bộ Y tế về đấu thầu thuốc trong các cơ sở y tế công lập.
- Hỗ trợ thủ tục hành chính về dược: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu thuốc, doanh nghiệp đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam có cơ sở dữ liệu chính thống để hoàn thiện hồ sơ đăng ký, gia hạn hoặc xin cấp phép nhập khẩu thuốc từ các nhà sản xuất đạt chuẩn quốc tế.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP trong quản lý dược phẩm
Việc định kỳ công bố danh sách các cơ sở đạt chuẩn chất lượng cao như PIC/S-GMP và EU-GMP mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn đối với hệ thống y tế:
- Bảo đảm chất lượng thuốc điều trị: Các cơ sở sản xuất đạt chuẩn EU-GMP và PIC/S-GMP phải tuân thủ các quy trình kiểm soát chất lượng cực kỳ nghiêm ngặt từ nguồn nguyên liệu đầu vào, môi trường sản xuất, trang thiết bị cho đến khâu kiểm nghiệm thành phẩm, giúp giảm thiểu tối đa rủi ro và bảo đảm hiệu quả điều trị cho người bệnh.
- Minh bạch hóa thị trường dược phẩm: Việc công khai danh sách giúp tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch giữa các doanh nghiệp dược phẩm, ngăn chặn các sản phẩm không rõ nguồn gốc hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng lưu hành trên thị trường.
- Thúc đẩy nâng cấp tiêu chuẩn sản xuất trong nước: Tạo động lực cho các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam đầu tư công nghệ, nâng cấp nhà máy lên các tiêu chuẩn quốc tế cao hơn để có thể cạnh tranh bình đẳng với thuốc ngoại nhập và hướng tới xuất khẩu.
Hướng dẫn thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Để bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả khi áp dụng Công văn 21438/QLD-CL, các cơ quan và đơn vị liên quan cần thực hiện nghiêm túc các trách nhiệm sau:
- Các cơ sở y tế và bệnh viện: Có trách nhiệm tra cứu, đối chiếu kỹ lưỡng danh sách các cơ sở sản xuất được công bố tại Công văn này để thực hiện công tác chấm thầu, lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc bảo đảm tính chính xác, khách quan và đúng quy định của pháp luật về đấu thầu thuốc.
- Các doanh nghiệp dược phẩm: Chủ động cập nhật thông tin về tình trạng đạt chuẩn của các đối tác sản xuất nước ngoài mà mình đại diện hoặc hợp tác để kịp thời thực hiện các thủ tục đăng ký, nhập khẩu thuốc theo đúng quy định.
- Cục Quản lý Dược: Tiếp tục tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và công bố định kỳ các đợt tiếp theo nhằm cập nhật kịp thời các biến động về tình trạng đạt chuẩn của các nhà máy sản xuất trên toàn thế giới, bảo đảm chuỗi cung ứng thuốc chất lượng cao cho hệ thống y tế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21438/QLD-CL | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11/05/2016 của Bộ Y tế Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
Cục Quản lý Dược thông báo:
1. Công bố Danh sách cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 61).
2. Rút tên ra khỏi Danh sách cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP đối với các trường hợp:
- Cơ sở sản xuất có Giấy chứng nhận GMP đã hết hiệu lực quá 03 tháng (Giấy chứng nhận GMP hết hiệu lực kể từ ngày 05/08/2018 trở về trước) và cho tới ngày 05/11/2018 cơ sở sản xuất chưa tiến hành nộp lại giấy chứng nhận mới.
- Cơ sở sản xuất được tạm công bố trong thời gian 03 tháng và cho tới thời điểm hiện tại (05/11/2018) chưa tiến hành nộp bổ sung thông tin về hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.
3. Điều chỉnh nội dung sau khi thẩm định hồ sơ bổ sung của công ty:
- Công ty Vetter Pharma-Fertigung GmbH & Co.Kg (công bố Đợt 57 STT 44): Điều chỉnh phạm vi chứng nhận thành "sản phẩm công nghệ sinh học (bao gồm cả thuốc chứa hormon hoặc chất có hoạt tính hormon)".
- Công ty Delpharm Dijon (công bố Đợt 60 STT 131): Điều chỉnh tên cơ sở thành "Delpharm Dijon".
- Công ty Limited liability company "PharmIdea" (công bố Đợt 60 STT 111): Bổ sung cách viết tên và địa chỉ công ty theo tiếng Latvia. Điều chỉnh tên sản phẩm.
- Công ty SA Alcon-Couvreur NV (công bố Đợt 43 STT 36): Bổ sung cách ghi địa chỉ khác.
- Công ty Unique Pharmaceutical Laboratories (công bố Đợt 55 STT 101): Bổ sung dạng bào chế "bao viên nén bao phim".
- Công ty Patheon Inc.(công bố Đợt 60 STT 8): Điều chỉnh sản phẩm thành "viên nén bao phim".
- Công ty Korea Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd. (công bố Đợt 60, STT 71): Điều chỉnh phạm vi chứng nhận thành "* Thuốc viên nén; viên nén bao phim; viên nang; thuốc bột; dung dịch thuốc uống; thuốc hít".
- Công ty Korea United Pharm. Inc. (công bố Đợt 59 STT 19): Điều chỉnh phạm vi chứng nhận thành "Viên nén bao phim Etopul 150mg (Erlotinib 150mg)".
- Công ty MSD (Công bố Đợt 59 STT 18): Điều chỉnh nhóm thuốc từ "nhóm 1" thành "nhóm 2".
- Công ty BIOFARM Sp. z o.o. (Công bố Đợt 60 STT 127): Bổ sung dạng bào chế "viên nén bao phim".
- Công ty Aurobindo Pharma Limited Unit XII (Công bố Đợt 60 STT 96): Bổ sung phạm vi chứng nhận các sản phẩm:"viên nén phân tán Amoxicillin, Viên kháng acid dịch vị Pantoprazole 40mg, viên nén Clarithromycin 500mg, viên nén Amoxicillin BP 500/750/1000mg".
- Công ty Industria Química y Farmacéutica vir, S.A. (Công bố Đợt 53 STT 104): Bổ sung cách viết khác của tên và địa chỉ nhà máy.
Danh sách cập nhật cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU- GMP tổng hợp từ đợt 1 đến Đợt 61 được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược - Địa chỉ: http://dav.gov.vn - TT đấu thầu thuốc).
Cục Quản lý Dược công bố Danh sách cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP, EU-GMP theo định dạng Excel và PDF để các cơ sở xét thầu thuận lợi trong tra cứu. Trong đó, danh sách dưới dạng PDF được coi là căn cứ để xem xét cuối cùng.
4. Trong trường hợp cơ sở sản xuất có tên đồng thời trong “Danh sách cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP, EU-GMP”; và “Danh sách hồ sơ đề nghị công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP, EU-GMP không đạt yêu cầu”, “Danh sách hồ sơ đề nghị công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP, EU-GMP phải bổ sung giải trình” thì cơ sở sản xuất đáp ứng các yêu cầu đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP, EU-GMP với phạm vi chứng nhận được công bố tại Danh sách cập nhật cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP.
Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thông báo thông tin trên với các cơ sở y tế trên địa bàn để các cơ sở thực hiện công tác đấu thầu thuốc theo đúng quy định.
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7235/QLD-CL năm 2018 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 55) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 13697/QLD-CL năm 2018 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 58) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 17220/QLD-CL năm 2018 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 59) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 9397/QLD-CL năm 2019 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 65) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 17362/QLD-CL năm 2019 về hồ sơ đề nghị công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP không đạt yêu cầu và cần bổ sung giải trình (Đợt 68) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 19527/QLD-CL năm 2019 về công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Hồ sơ giải trình đạt yêu cầu) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 19528/QLD-CL năm 2019 về hồ sơ giải trình cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP không đạt yêu cầu do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 1494/QLD-CL năm 2020 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 7235/QLD-CL năm 2018 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 55) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 13697/QLD-CL năm 2018 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 58) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 17220/QLD-CL năm 2018 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 59) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 9397/QLD-CL năm 2019 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 65) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 17362/QLD-CL năm 2019 về hồ sơ đề nghị công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP không đạt yêu cầu và cần bổ sung giải trình (Đợt 68) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 19527/QLD-CL năm 2019 về công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Hồ sơ giải trình đạt yêu cầu) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 19528/QLD-CL năm 2019 về hồ sơ giải trình cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP không đạt yêu cầu do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9Công văn 1494/QLD-CL năm 2020 công bố cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 21438/QLD-CL năm 2018 công bố cơ sở sản xuất thuốc, đạt tiêu chuẩn PIC/S-GMP và EU-GMP (Đợt 61) do Cục Quản lý dược ban hành
- Số hiệu: 21438/QLD-CL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2018
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Tất Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
