Giới thiệu chung về Công văn 209/TXNK-PL năm 2017
Công văn 209/TXNK-PL do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) cho lô hàng nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng thống nhất mã HS, từ đó xác định đúng mức thuế suất và thực hiện các chính sách quản lý mặt hàng theo quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý để xác định mã HS
Việc phân loại và áp mã HS đối với lô hàng nhập khẩu nêu trong công văn được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý chặt chẽ sau:
- Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành: Quy định về trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan hải quan cũng như nghĩa vụ khai báo của người khai hải quan.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Hệ thống danh mục quy chuẩn được ban hành bởi Bộ Tài chính, hài hòa với Danh mục thuế quan của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (AHTN) và Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS: Đây là nguyên tắc bắt buộc phải áp dụng tuần tự từ Quy tắc 1 đến Quy tắc 6 để tìm ra mã số phù hợp nhất cho hàng hóa dựa trên cấu tạo, thành phần và công dụng.
- Thông tư hướng dẫn về phân loại hàng hóa: Các quy định của Bộ Tài chính về việc phân tích, giám định để phục vụ công tác phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu.
Nguyên tắc phân loại hàng hóa và xác định mã HS
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi tiến hành phân loại hàng hóa thực tế nhập khẩu:
- Dựa trên hồ sơ kỹ thuật và thực tế hàng hóa: Việc xác định mã HS phải căn cứ vào tài liệu kỹ thuật, catalogue, kết quả phân tích, giám định của các cơ quan chuyên môn để làm rõ bản chất, cấu tạo, công dụng của mặt hàng.
- Tính thống nhất và duy nhất: Một mặt hàng khi nhập khẩu chỉ được áp dụng một mã số HS duy nhất trên toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Ưu tiên mô tả cụ thể: Khi một mặt hàng có thể phân loại vào nhiều nhóm khác nhau, nhóm có mô tả cụ thể hơn sẽ được ưu tiên áp dụng so với nhóm có mô tả khái quát.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 209/TXNK-PL mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong hoạt động quản lý nhà nước và kinh doanh của doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo cơ sở thống nhất để kiểm tra, áp thuế, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc sai lệch trong quá trình thông quan hàng hóa tại các chi cục hải quan địa phương.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt xu hướng phân loại, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã HS, đồng thời tối ưu hóa chi phí thuế quan thông qua việc áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 209/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại vận tải LTN.
(Số 19/33 Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng)
Cục Thuế Xuất nhập khẩu nhận được công văn 08012017LTN ngày 09/01/2017 của Công ty TNHH Thương mại vận tải LTN về việc xin xác định mã HS lô hàng nhập khẩu. Qua xem xét, Cục Thuế Xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ Chú giải 2 Chương 70 Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính;
Theo mục đích của các nhóm 70.03, 70.04 và 70.05
(a) Thủy tinh không được coi là “đã gia công” bởi bất cứ một quá trình nào trước khi tôi luyện;
(b) Việc cắt thành hình không ảnh hưởng đến phân loại thủy tinh dạng tấm;
(c) Khái niệm “lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu” có nghĩa là lớp phủ cực mỏng bằng kim loại hoặc bằng hợp chất hóa học (ví dụ oxit kim loại) mà lớp đó có tác dụng hấp thụ, ví dụ hấp thụ tia hồng ngoại, hoặc để tăng tính phản chiếu của kính trong khi vẫn giữ được độ trong suốt hoặc mờ; hoặc chống phản sáng trên hề mặt của kính.
Tham khảo chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 70.05 và 70.06;
- Nhóm 70.05 áp dụng cho hàng hóa có mô tả “Kính nổi và kính đã mài hoặc đánh bóng bề mặt, ở dạng tấm, đã hoặc chưa, tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác”, bao gồm kính nổi ở dạng tấm. Các nguyên liệu thô của nó được nấu chảy trong lò. Kính nóng chảy này ra khỏi lò và được đưa vào bể nổi bằng kim loại nóng chảy. Tại bể nổi này, kính có được độ phẳng của bể chất lỏng và kết thúc quá trình này sẽ giữ được độ bóng nhẵn của chất lỏng phủ trên bề mặt. Trước khi nó tiến đến điểm cuối của bể, kính được làm nguội tới mức nhiệt độ mà tại đó nó đủ cứng để được chuyển qua các thanh lăn mà không bị in dấu hoặc làm biến dạng. Từ bể nổi, kính được chuyển qua lò ủ, tại phía cuối của lò ủ, kính được làm nguội và có thể được cắt. Kính này không được mài hay mài bóng bề mặt: nó hoàn toàn phẳng sau quá trình sản xuất.
Kính ở dạng tấm mà đã trải qua quá trình gia công không được quy định trong nội dung nhóm hoặc trong Chú giải 2 (b) của chương này, kể cả kính lồi hoặc lõm, sẽ bị loại trừ.
- Nhóm 70.06 áp dụng cho hàng hóa có mô tả “Kính thuộc các nhóm 70.03, 70.04 hoặc 70.05 đã uốn cong, gia công cạnh, khắc, khoan, tráng hoặc gia công cách khác, nhưng chưa làm khung hoặc lắp với các vật liệu khác”, bao gồm kính thuộc các loại được đề cập trong các nhóm 70.03 đến 70.05, những loại đã trải qua một hay nhiều quá trình:
A) Kính lồi hoặc uốn cong như kính đặc biệt thu được bằng cách uốn cong nhiệt hoặc làm cong nhiệt.
(B) Kính với các cạnh được gia công (được mài, mài bóng, làm tròn, xẻ rãnh, vát cạnh, cắt vát, tạo dạng,...).
(C) Kính được khoan lỗ hoặc tạo rãnh như một thao tác tiếp theo,...
(D) Kính đã được gia công bề mặt sau khi sản xuất, ví dụ như kính đã trải qua quá trình làm mờ (kính phun cát, hoặc kính được làm cho mờ đi bằng cách xử lý với bột mài hoặc axit), kính mờ, kính được chạm trổ hoặc khắc ăn mòn bởi bất kỳ quá trình nào, kính tráng men (có nghĩa là kính được trang trí với men hoặc các thuốc màu có thể tạo thành thủy tinh), kính có các họa tiết, các trang trí, các họa tiết khác nhau,... được gia công bởi bất kỳ quá trình nào (vẽ bằng tay, in, các hình ảnh in trên kính trong suốt của cửa sổ,...) và tất cả các loại kính khác được trang trí theo bất kỳ cách khác nào, trừ kính được vẽ bằng tay để tạo thành một bức tranh thuộc nhóm 97.01.
Việc phân loại hàng hóa dựa trên cơ sở hàng hóa thực tế nhập khẩu, đề nghị Công ty căn cứ nội dung hướng dẫn trên để xác định mặt hàng là kính chưa hay đã gia công và liên hệ cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu trực tiếp để giải quyết cụ thể.
Cục Thuế Xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Thương mại vận tải LTN biết./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9108/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 9772/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS đối với mặt hàng “Sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 11417/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS cho mặt hàng dự định nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1934/TCHQ-TXNK năm 2017 về Mã HS của mặt hàng Regelle dạng gel do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 570/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã số HS, chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2296/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã HS mặt hàng “Hạt nhựa màu đen” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4400/TCHQ-TXNK năm 2018 hướng dẫn xác định mã HS cho hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9108/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 9772/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS đối với mặt hàng “Sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 11417/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS cho mặt hàng dự định nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1934/TCHQ-TXNK năm 2017 về Mã HS của mặt hàng Regelle dạng gel do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 570/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã số HS, chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2296/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã HS mặt hàng “Hạt nhựa màu đen” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4400/TCHQ-TXNK năm 2018 hướng dẫn xác định mã HS cho hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 209/TXNK-PL năm 2017 xác định mã HS lô hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 209/TXNK-PL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/01/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
