Tóm tắt Công văn 9772/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã HS đối với mặt hàng sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù
Công văn 9772/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và xác định mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng "Sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù". Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất trong việc áp mã thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.
Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Số hiệu văn bản: 9772/TCHQ-TXNK.
- Năm ban hành: 2016.
- Nội dung trọng tâm: Phân loại và áp mã HS cho mặt hàng sứ cách điện chuyên dùng trong lắp đặt giàn tụ bù.
Căn cứ pháp lý để xác định mã HS
Để đưa ra phán quyết phân loại chính xác, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa - HS của Tổ chức Hải quan Thế giới).
Nguyên tắc phân loại và mã HS đề xuất
Dựa trên các tài liệu kỹ thuật và mô tả hàng hóa, Tổng cục Hải quan hướng dẫn nguyên tắc phân loại mặt hàng này như sau:
- Bản chất hàng hóa: Mặt hàng được xác định là thiết bị cách điện (insulators) bằng mọi loại vật liệu, được thiết kế chuyên dụng để cách điện trong hệ thống truyền tải điện, cụ thể là lắp đặt cho giàn tụ bù.
- Phân nhóm áp dụng: Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mặt hàng thiết bị cách điện bằng mọi loại vật liệu được định danh tại Nhóm 85.46.
- Mã số chi tiết:
- Nếu sản phẩm được làm bằng chất liệu gốm, sứ cách điện: Phân loại vào phân nhóm 8546.20 (Bộ cách điện bằng gốm, sứ).
- Nếu sản phẩm được làm bằng các chất liệu khác (như thủy tinh, chất dẻo, composite): Phân loại vào các phân nhóm tương ứng khác thuộc nhóm 85.46 tùy theo chất liệu cấu thành cụ thể được xác định qua kết quả kiểm tra thực tế hoặc giám định.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định rõ chất liệu, cấu tạo và công dụng của mặt hàng trước khi quyết định áp mã HS cuối cùng.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Khi khai báo hải quan, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng nhận xuất xứ (C/O), và các kết quả phân tích phân loại (nếu có) để chứng minh bản chất vật liệu của sứ cách điện, từ đó áp dụng đúng mã HS thuộc nhóm 85.46 và hưởng mức thuế suất ưu đãi hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9772/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần giải pháp chất lượng điện VK.
(Số 12 dãy A15, khu Đầm Trấu, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 16705/CV-VK ngày 28/6/2016 của Công ty cổ phần Giải pháp chất lượng điện VK (Công ty) đề nghị xác định mã HS đối với mặt hàng “Sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù”. Đây là mặt hàng đã được Cục Hải quan TP. Hải Phòng thực hiện kiểm tra sau thông quan theo Quyết định số 1693/QĐ-HQHP ngày 26/5/2016 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hải Phòng. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính;
Tham khảo chú giải chi tiết Danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới;
Trên cơ sở xem xét các tài liệu do Công ty cung cấp.
Mặt hàng Sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù do Công ty nhập khẩu có hai chức năng chính, được thể hiện ở hai phương thức lắp đặt:
- Lắp đặt theo phương thẳng đứng: Mặt hàng được lắp đặt theo phương thức này tại vị trí trên cùng hoặc dưới cùng của một tầng trong giàn tụ (các pha A, B, C) và trụ đỡ, có chức năng dùng để đỡ các tầng giàn tụ (pha) và cách điện giữa các pha này.
- Lắp đặt theo phương nằm ngang: Mặt hàng được lắp đặt theo phương thức này tại vị trí các cạnh của mỗi tầng giàn tụ, một đầu của sứ được lắp đặt gắn với các cạnh của giá đỡ các pha, đầu còn lại của sứ được gắn với thanh đồng dẫn điện (busbar), hai đầu thanh đồng dẫn điện được gắn với các dây dẫn điện để kết nối giữa các tụ điện. Tại vị trí lắp đặt này, mặt hàng có chức năng cách ly về điện giữa giàn tụ với các thanh dẫn điện và dây dẫn điện bằng cách đỡ các thanh dẫn điện có gắn dây dẫn điện này. Về bản chất, các thanh dẫn điện được sử dụng như dây điện nhằm kết nối dẫn điện liền mạch giữa các tụ điện với nhau.
Đối chiếu nội dung chú giải HS nhóm 85.46: “Vật liệu cách điện thuộc nhóm này được dùng để cố định, đỡ hoặc trợ giúp các dây dẫn điện, cách ly chúng về điện với các dây dẫn khác hoặc với đất v.v...”.
Như vậy, trong trường hợp thiết bị sứ cách điện được sử dụng để đỡ các dây dẫn điện (thanh dẫn điện) bằng cách cố định các dây dẫn (thanh dẫn) này vào thiết bị sứ nhằm cách ly chúng với phần giá đỡ của các pha thì phù hợp phân loại vào nhóm 85.46.
Đối chiếu nội dung chú giải HS nhóm 85.47: “Ngoại trừ các cách điện như vậy (nhóm 85.46), nhóm này bao gồm toàn bộ các bộ phận dùng cho máy điện, dụng cụ điện hoặc thiết bị điện với điều kiện:
(i) Chúng hoàn toàn bằng vật cách điện hoặc bằng chất cách điện (như nhựa) trừ những thành phần nhỏ bằng kim loại (đinh vít, ổ có ren, măng sông v.v...) được gắn vào chỉ trong quá trình đúc cho mục tiêu lắp ráp.
(ii) Chúng được thiết kế nhằm mục đích cách điện kể cả khi chúng có thực hiện chức năng cùng lúc (ví dụ; bảo vệ).
... Chúng có thể làm từ bất kỳ vật liệu cách điện nào (ví dụ: thủy tinh, gốm, steatit, cao su cứng, nhựa, giấy hoặc bìa thấm nhựa, ximăng amiăng hoặc mica)”.
Như vậy, trong trường hợp thiết bị cách điện đã đủ điều kiện phân loại vào nhóm 85.46 thì phải phân loại vào nhóm 85.46, không xem xét phân loại vào nhóm 85.47.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện.
Trân trọng./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1557/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10673/TCHQ-TXNK năm 2014 căn cứ xác định mã HS code do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 965/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định lại mã số HS đối với mặt hàng Contratubex do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 11412/TCHQ-TXNK năm 2016 hỏi đáp mã HS cho mặt hàng skysaver do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 209/TXNK-PL năm 2017 xác định mã HS lô hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 1557/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10673/TCHQ-TXNK năm 2014 căn cứ xác định mã HS code do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 965/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định lại mã số HS đối với mặt hàng Contratubex do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 11412/TCHQ-TXNK năm 2016 hỏi đáp mã HS cho mặt hàng skysaver do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 209/TXNK-PL năm 2017 xác định mã HS lô hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 9772/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS đối với mặt hàng “Sứ cách điện dùng để lắp đặt giàn tụ bù" do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 9772/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
