Giới thiệu chung về Công văn 207/CT-TTHT năm 2018
Công văn 207/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về các chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với đề tài nghiên cứu khoa học
Đối với thuế GTGT, Công văn hướng dẫn cụ thể về đối tượng không chịu thuế và điều kiện áp dụng như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ bao gồm hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, và các dịch vụ hỗ trợ liên quan trực tiếp đến hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, đơn vị thực hiện phải có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đồng thời, hợp đồng thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học phải được đăng ký và phê duyệt theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện: Nếu đơn vị thực hiện không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học công nghệ hoặc hợp đồng không được phê duyệt theo quy định, các dịch vụ này sẽ phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường là 10%.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ nghiên cứu khoa học
Về thuế TNDN, văn bản làm rõ các ưu đãi thuế nhằm khuyến khích hoạt động đầu tư vào khoa học công nghệ:
- Miễn thuế TNDN: Doanh nghiệp có thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế TNDN trong thời gian thực hiện hợp đồng, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có doanh thu từ việc thực hiện hợp đồng này.
- Điều kiện miễn thuế: Doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hoặc đề tài nghiên cứu khoa học phải được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền nghiệm thu đạt yêu cầu và được đăng ký theo quy định.
- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Doanh nghiệp được phép trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế TNDN hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhằm tái đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân tham gia nghiên cứu
Đối với các cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định như sau:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Khoản tiền công, tiền thù lao mà cá nhân nhận được từ việc tham gia thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo thuế suất 10% trước khi chi trả.
- Trường hợp miễn thuế TNCN: Các khoản giải thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế về khoa học và công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sẽ được miễn thuế TNCN theo quy định.
Đánh giá chung và lưu ý khi áp dụng
Công văn 207/CT-TTHT năm 2018 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình. Việc áp dụng đúng các ưu đãi thuế không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các đơn vị nghiên cứu mà còn thúc đẩy sự phát triển của ngành khoa học công nghệ nước nhà. Các đơn vị cần lưu ý hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ nghiệm thu và đăng ký hoạt động khoa học công nghệ để được hưởng tối đa các chính sách ưu đãi thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 207/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Viện khoa học địa chất và khoáng sản
(Đ/c: Km 9, Đường Nguyễn Trãi, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông,TP Hà Nội- MST: 0500237455)
Trả lời công văn số 254/VĐCKS-KHTC ngày 18/12/2017 của Viện khoa học địa chất và khoáng sản hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế GTGT.
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/04/2015 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ công văn số 3901/TCT-CS ngày 29/08/2016 và công văn số 1863/TCT-CS ngày 05/05/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với đề tài nghiên cứu khoa học.
- Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về người nộp thuế TNDN:
"1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
…
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực...."
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
"Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
"3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ đượcmiễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật
a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận"
Căn cứ quy định trên, trường hợp Viện khoa học địa chất và khoáng sản thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với hướng dẫn tại Luật Khoa học và công nghệ bằng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước thì:
- Về thuế GTGT: Việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học nêu trên không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.
- Về thuế TNDN: Đơn vị được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nếu đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
+ Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Viện khoa học địa chất và khoáng sản được biết và thực hiện./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15083/CT-TTHT năm 2017 giải đáp thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 60187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 80830/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11395/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 21273/CT-TTHT năm 2018 về nộp thuế đối với hợp đồng thực hiện dự án thử nghiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1863/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 15083/CT-TTHT năm 2017 giải đáp thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 60187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 80830/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 11395/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 21273/CT-TTHT năm 2018 về nộp thuế đối với hợp đồng thực hiện dự án thử nghiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 207/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 207/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra