Tóm tắt Công văn 11395/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học
Công văn 11395/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các chính sách thuế liên quan đến kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các thủ tục quản lý thuế liên quan.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động nghiên cứu khoa học
Đối với hoạt động khoa học và công nghệ, chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ bao gồm các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, dịch vụ thông tin, tư vấn, đào tạo bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ.
- Điều kiện áp dụng: Đơn vị thực hiện phải có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đồng thời hợp đồng thực hiện đề tài phải được ký kết đúng quy định pháp luật.
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: Trường hợp đề tài nghiên cứu khoa học được cấp kinh phí hoàn toàn hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện thì phần kinh phí nhận từ ngân sách nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh nghiệp và tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN nhằm khuyến khích phát triển công nghệ:
- Miễn thuế TNDN: Miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
- Thời gian miễn thuế: Thời gian miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tối đa không quá 03 (ba) năm kể từ ngày có doanh thu từ việc thực hiện hợp đồng.
- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Doanh nghiệp được phép trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế TNDN hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhằm tái đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu.
3. Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân tham gia đề tài
Đối với các cá nhân, thành viên ban đề tài nhận tiền công, tiền thù lao từ việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học:
- Thu nhập chịu thuế TNCN: Khoản tiền công, tiền thù lao nhận được từ việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học (trừ các khoản được miễn thuế theo quy định riêng của pháp luật) vẫn thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Khấu trừ thuế: Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
4. Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ kế toán
Để đảm bảo tính hợp pháp và được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nêu trên, đơn vị thực hiện đề tài cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:
- Quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học ký kết giữa các bên liên quan.
- Biên bản nghiệm thu đề tài hoặc biên bản bàn giao kết quả nghiên cứu khoa học.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán và các chứng từ chi tiêu thực tế phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện đề tài theo đúng định mức quy định.
Lưu ý: Các đơn vị cần chủ động đối chiếu quy định thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch để áp dụng đúng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành thuế GTGT, TNDN và TNCN tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11395/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: Trường đại học Thủy lợi
(Địa chỉ: 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội; MST: 0101658035)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 218/DHTL-TV đề ngày 14/3/2018 của Trường đại học Thủy lợi (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về nộp thuế đối với đề tài NCKH, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng về đối tượng chịu thuế;
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/04/2015 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoản chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
- Căn cứ Điểm b Khoản,1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về người nộp thuế TNDN:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
…
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực....”
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/ 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
”Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận”.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trường đại học Thủy lợi ký hợp đồng với Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp Nhà nước và Vụ Khoa học và công nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật thực hiện đề tài khoa học công nghệ cấp quốc gia năm 2016 (Ngân sách nhà nước thanh toán kinh phí 100%), nếu phù hợp với quy định của Luật khoa học công nghệ thì:
- Thuế GTGT: Không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Thuế Giá trị gia tăng.
- Thuế TNDN: Đơn vị được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nếu đảm bảo các điều kiện sau:
+Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
+ Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Thuế TNCN: Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn báo cáo, xin ý kiến Tổng cục Thuế về nội dung này. Khi Tổng cục Thuế có văn bản trả lời, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Trường đại học Thủy lợi được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 60187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 80830/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 207/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11501/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với khoản tiền thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 20571/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1970/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 60187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 80830/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 207/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 11501/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với khoản tiền thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 20571/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 1970/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11395/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 11395/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
