Tóm tắt Công văn 20657/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn số 20657/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí tiền học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí nhân sự.
Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản học phí trả thay
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định khoản tiền học phí do người sử dụng lao động trả thay cho con của người lao động có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN hay không được phân biệt theo từng đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Điều kiện áp dụng là khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp).
- Đối với người lao động là người Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
- Trường hợp con của người lao động nước ngoài học tập tại nước ngoài: Nếu doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại nước ngoài, khoản chi này không được miễn thuế TNCN mà phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.
Điều kiện để khoản chi học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân
Để khoản chi trả hộ học phí cho con của người lao động nước ngoài tại Việt Nam được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định rõ ràng về mức hưởng và điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục nơi con của người lao động đang theo học. Trường hợp doanh nghiệp chi trả bằng tiền mặt trực tiếp cho người lao động để tự đóng học phí thì khoản tiền này vẫn bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm: Hợp đồng lao động, thông báo học phí của nhà trường, hóa đơn thu học phí hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp cho nhà trường.
- Bậc học của con người lao động nước ngoài phải nằm trong phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (không áp dụng đối với bậc đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa khác).
Lưu ý về thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan
Bên cạnh chính sách thuế TNCN, công văn cũng gián tiếp làm rõ nguyên tắc ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Các khoản chi học phí trả thay cho con người lao động nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ và được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ hoặc hợp đồng lao động sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20657/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Digilife Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 11-12 số 36 Hoàng Cầu, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, TP Hà Nội
MST: 0108755246)
Trả lời công văn số 03032020/CV-DGL đề ngày 10/03/2020 của Công ty TNHH Digilife Việt Nam (sau đây gọi là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc hội
+ Tại Điều 26 quy định về tài chính công đoàn:
“Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:
1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;
3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.”
+ Tại Điều 27 quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
“1. Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động;
b) Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
c) Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh;
d) Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn;
e) Tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động;
g) Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới;
h) Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động;
i) Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
k) Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
l) Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp;
m) Các nhiệm vụ chi khác.”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
+ Tại điểm c Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau...
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Digilife Việt Nam phát sinh các khoản chi cho người lao động, mà các khoản chi này được trích từ Quỹ Công đoàn, đáp ứng các nhiệm vụ quy định tại Điều 27 Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 thì người lao động khi nhận được các khoản chi này, không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Digilife Việt Nam liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 5 để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5770/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 9334/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 22658/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Công đoàn 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5770/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9334/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 22658/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 20657/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 20657/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
