Giới thiệu về Công văn 2028/CT-TTHT năm 2016
Công văn 2028/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể như sau:
- Thuế suất áp dụng: Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%:
- Phải có hợp đồng xây dựng, lắp đặt công trình ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc nhà thầu nước ngoài theo đúng quy định.
- Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xây dựng, lắp đặt qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Có đầy đủ hồ sơ, tài liệu, nghiệm thu khối lượng công trình thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh thu nhập từ hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình tại nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo các nguyên tắc sau:
- Kê khai thu nhập toàn cầu: Doanh nghiệp có trụ sở chính tại Việt Nam phải gộp toàn bộ khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam để kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài (Tránh đánh thuế hai lần): Trường hợp khoản thu nhập từ hoạt động xây dựng, lắp đặt đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế có tính chất tương tự) ở nước ngoài theo quy định của nước sở tại, doanh nghiệp được phép khấu trừ số thuế đã nộp này vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam.
- Giới hạn số thuế được khấu trừ: Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ không được vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đối với khoản thu nhập đó.
- Hồ sơ chứng minh để được khấu trừ thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ nộp thuế ở nước ngoài, xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài hoặc các tài liệu hợp pháp khác để làm căn cứ thực hiện khấu trừ thuế khi quyết toán thuế TNDN tại Việt Nam.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp đồng, chứng từ thanh toán quốc tế và chứng từ nộp thuế tại nước sở tại để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Việc thiếu sót các chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có thể dẫn đến việc bị cơ quan thuế bác bỏ quyền áp dụng thuế suất GTGT 0% hoặc không cho phép khấu trừ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2028/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 3 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH TTCL Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 11, số 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q.Phú Nhuận
Mã số thuế: 0300790729
Trả lời văn bản số 02/2016/CV-TVC ngày 22/02/2016 của Công ty về chính sách thuế; tiếp theo công văn số 998/CT-TTHT ngày 02/02/2016 của Cục Thuế TP, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
….
đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
…”
- Tại Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
….
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng không áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài (Lào) thi công, xây dựng nhà máy sản xuất muối mỏ tại Lào nếu đáp ứng điều kiện dịch vụ xuất khẩu quy định tại Khoản 2b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty sử dụng hóa đơn thương mại để lập và giao cho khách hàng, giá trị trên hóa đơn là giá trị hợp đồng bao gồm các khoản thuế phải nộp tại Lào. Theo trình bày, Công ty ký hợp đồng thầu phụ với các doanh nghiệp Việt Nam để cung cấp vật tư thiết bị điện và thi công, trong đó phần thiết bị điện sẽ được giao tại xưởng của nhà cung cấp Việt Nam, sau đó Công ty sẽ trực tiếp xuất khẩu các hàng hóa này đến địa điểm công trường dự án tại Lào thì nhà cung cấp Việt Nam phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT theo thuế suất hàng hóa cung cấp. Riêng phần thi công sẽ được nhà thầu phụ Việt Nam thi công tại Lào thì được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế, bản quyền dây chuyền khai thác, sản xuất để thực hiện cho dự án tại Lào nêu trên thì dịch vụ này được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam nên không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 20095/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 21070/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 21071/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 20095/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 21070/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 21071/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2028/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2028/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
