Tóm tắt Công văn 1978/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền thuê đất của Ngân hàng Chính sách xã hội
Công văn 1978/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất đối với diện tích đất sử dụng làm trụ sở làm việc của Ngân hàng Chính sách xã hội. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với mô hình ngân hàng đặc thù này trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng và tính chất hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Do tính chất hoạt động đặc thù phục vụ an sinh xã hội, các chính sách về thuế và đất đai đối với đơn vị này luôn được áp dụng các cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Quy định về miễn tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở làm việc
- Theo hướng dẫn tại Công văn 1978/TCT-CS, diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để làm trụ sở làm việc của Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất là diện tích đất đó phải được sử dụng đúng mục đích làm trụ sở làm việc, phục vụ trực tiếp cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngân hàng.
- Các trường hợp không được áp dụng miễn tiền thuê đất
- Trong trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội sử dụng diện tích đất được giao, cho thuê vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc cho thuê lại, liên doanh, liên kết không đúng chức năng nhiệm vụ được giao thì không được miễn tiền thuê đất.
- Đối với phần diện tích đất sử dụng sai mục đích hoặc không trực tiếp phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội được giao, ngân hàng phải thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Thẩm quyền và thủ tục xác định miễn tiền thuê đất
- Cơ quan thuế địa phương nơi có đất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế tình hình sử dụng đất và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng quy định pháp luật.
- Hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất phải đảm bảo đầy đủ các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất và các tài liệu chứng minh mục đích sử dụng đất làm trụ sở làm việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1978/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Dương; |
Trả lời Công văn số 1974/CT-QLCKTTĐ đề ngày 09/03/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc vướng mắc miễn tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 60 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.”
“Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
8. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”
- Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Khoản 10, Điều 19 quy định:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
10. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”
+ Khoản 1, Điều 31 quy định:
“Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 được Nhà nước giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại, không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật Đất đai thì phải chuyển sang thuê đất và phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này.”
+ Điều 33 quy định:
“Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.”
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với đất xây dựng trụ sở làm việc của Ngân hàng Chính sách xã hội thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 07/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ theo Luật Đất đai năm 2003) trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thì:
- Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội đã làm thủ tục tại cơ quan thuế và được cơ quan thuế ra quyết định miễn tiền sử dụng đất đối với đất làm trụ sở của Ngân hàng Chính sách xã hội thì tiếp tục được miễn tiền sử dụng đất cho thời gian sử dụng còn lại.
- Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội chưa làm thủ tục miễn tiền sử dụng đất hoặc miễn tiền thuê đất trả tiền hàng năm (đối với khoảng thời gian thuê đất còn lại) tại cơ quan Thuế kể từ ngày 01/07/2014 và chưa được cơ quan Thuế ra Quyết định miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: do Luật Đất đai năm 2013 quy định đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thống nhất ở một hình thức Nhà nước cho thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê), không còn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; đồng thời theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ thì trụ sở làm việc của Ngân hàng Chính sách xã hội không thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất. Vì vậy, đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam rà soát, tổng hợp, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến, đề xuất phương án xử lý về miễn tiền thuê đất đối với đất xây dựng trụ sở của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam chưa làm thủ tục tại cơ quan Thuế trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, gửi Bộ Tài chính để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền quy định tại Khoản 10 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3847/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3848/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2341/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2416/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3Quyết định 522/QĐ-TTg năm 2006 miễn thu tiền sử dụng, thuê đất đối với đất dùng làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3847/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật đất đai 2013
- 6Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Công văn 3848/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2341/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2416/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1978/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1978/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
