Giới thiệu về Công văn 3847/TCT-CS năm 2013
Công văn 3847/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất việc thực hiện chính sách tiền thuê đất. Văn bản này hướng tới việc tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến chi phí bồi thường và giải phóng mặt bằng.
Nội dung cốt lõi về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (Mục IVa)
Trọng tâm của văn bản tập trung vào hướng dẫn tại Mục IVa về Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đây là nội dung pháp lý phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư khi được Nhà nước cho thuê đất. Các nội dung hướng dẫn chính bao gồm:
- Nguyên tắc xác định chi phí được khấu trừ: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng do người thuê đất đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Phương thức khấu trừ vào tiền thuê đất: Quy định cách thức trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm hoặc nộp một lần cho cả thời gian thuê.
- Giới hạn mức khấu trừ: Làm rõ nguyên tắc số tiền được khấu trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của dự án. Đối với phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa được khấu trừ hết vào tiền thuê đất thì được xử lý theo quy định pháp luật về đất đai và ngân sách nhà nước tại thời điểm áp dụng.
- Hồ sơ và thủ tục thực hiện: Yêu cầu về các chứng từ, hồ sơ pháp lý cần thiết mà người nộp thuế phải xuất trình với cơ quan thuế để làm cơ sở xem xét, quyết định số tiền được khấu trừ một cách hợp pháp và chính xác.
Ý nghĩa và tầm ảnh hưởng của văn bản
Công văn 3847/TCT-CS năm 2013 đóng vai trò là công cụ hướng dẫn thực thi hiệu quả, giúp minh bạch hóa dòng tài chính của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình giải phóng mặt bằng. Việc làm rõ cơ chế khấu trừ này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, giúp họ thu hồi vốn đầu tư ban đầu một cách hợp lý, mà còn hỗ trợ cơ quan thuế các cấp thực hiện quản lý thu đúng, thu đủ và hạn chế tối đa các tranh chấp khiếu nại về thuế đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3847/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.
Trả lời công văn số 1068/CT-THNVDT ngày 15/5/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc khấu trừ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 5, Điều 2, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"5. Bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
3. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; Mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.
Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án".
- Tại Điều 3, Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Điều 3. Bổ sung Mục IVa vào sau Mục III Phần B (hướng dẫn thực hiện khoản 5 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP) như sau:
Mục IVa. Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ toàn bộ số tiền đã ứng trước theo phương án được duyệt vào tiền thuê đất phải nộp.
Trường hợp số tiền ứng trước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã phê duyệt vượt quá tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp; số còn lại được tính vào chi phí đầu tư của dự án. Số tiền đã trừ vào tiền thuê đất phải nộp không được hạch toán vào chi phí đầu tư của dự án.
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền đã ứng trước (nếu có) về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, được quy đổi ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo giá thuê đất tại thời điểm xác định tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Than Miền Trung được Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước phê duyệt phương án giá trị bồi thường, hỗ trợ và chi phí do giải phóng mặt bằng theo Quyết định số 2519/QĐ-CTUBND ngày 29/12/2011 và Công ty đã chi trả số tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí do giải phóng mặt bằng cho Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Tuy Phước thì chi phí bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp cho cả thời hạn thuê đất. Phương pháp khấu trừ thực hiện theo quy định tại Khoản 11, Điều 2, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP nêu trên.
Số tiền chi phí, bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (3.999.668.000 đồng) Công ty cổ phần Than Miền Trung không được ghi nhận làm tài sản cố định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định căn cứ vào hồ sơ quyết toán thực tế của doanh nghiệp để xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3800/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3844/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3845/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3903/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4223/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4212/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1978/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 2Thông tư 94/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3800/TCT-CS năm 2013 miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3844/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3845/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3903/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4223/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4212/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1978/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3847/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3847/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
