Tóm tắt Công văn 1971/CT-TTHT năm 2020 về chênh lệch khi đánh giá lại bất động sản
Công văn 1971/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế đối với khoản chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại bất động sản. Đây là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi phát sinh hoạt động đánh giá lại tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để góp vốn, chuyển nhượng hoặc cơ cấu lại doanh nghiệp.
1. Nguyên tắc xác định chênh lệch đánh giá lại bất động sản khi góp vốn
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành, khi doanh nghiệp đem bất động sản đi góp vốn vào doanh nghiệp khác và phải đánh giá lại giá trị tài sản, phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ sách kế toán được xử lý như sau:
- Đối với chênh lệch tăng: Phần chênh lệch tăng giữa giá trị đánh giá lại so với giá trị ghi sổ sách kế toán được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của bên có tài sản đánh giá lại.
- Đối với chênh lệch giảm: Phần chênh lệch giảm được tính giảm trừ vào thu nhập khác (hoặc hạch toán vào chi phí hợp lý) trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại.
- Phân loại thu nhập: Khoản thu nhập từ chênh lệch đánh giá lại bất động sản để mang đi góp vốn được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản và phải kê khai, nộp thuế theo quy định riêng đối với hoạt động này.
2. Nghĩa vụ thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Doanh nghiệp có phát sinh chênh lệch tăng do đánh giá lại bất động sản để góp vốn phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN như sau:
- Kê khai riêng biệt: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải được kê khai riêng, không gộp chung với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường để bù trừ lỗ (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép bù trừ theo từng thời kỳ).
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 20%.
- Thời điểm xác định thu nhập: Là thời điểm các bên ký biên bản bàn giao tài sản góp vốn hoặc thời điểm hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Xác định nguyên giá và trích khấu hao tại bên nhận góp vốn
Đối với doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn là bất động sản đã qua đánh giá lại, việc hạch toán và trích khấu hao được thực hiện theo nguyên tắc:
- Xác định nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá của bất động sản nhận góp vốn được xác định theo giá trị đánh giá lại do Hội đồng giao nhận vốn góp hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định hợp pháp, cộng với các chi phí liên quan trực tiếp trước khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Quy định về trích khấu hao: Doanh nghiệp nhận góp vốn được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN đối với phần nguyên giá được xác định hợp pháp. Tuy nhiên, đối với phần giá trị quyền sử dụng đất lâu dài thì không được trích khấu hao vào chi phí được trừ theo quy định chung của Luật Thuế TNDN.
4. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp của khoản chênh lệch đánh giá lại và làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Biên bản góp vốn, điều lệ công ty nhận góp vốn có ghi nhận giá trị tài sản góp vốn.
- Chứng thư thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá độc lập hoặc biên bản định giá của Hội đồng định giá được thành lập theo đúng quy định pháp luật.
- Hồ sơ, chứng từ chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất từ bên góp vốn sang bên nhận góp vốn.
- Tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1971/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ & KTTS SeABank
(Địa chỉ: Số 254C Phố Thụy Khuê, P. Thụy Khuê, Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội, MST: 0103099985)
Trả lời công văn số 467/2019/CV-AMC ngày 23/12/2019 của Công ty TNHH MTV Quản lý nợ & KTTS SeABank hỏi về chênh lệch khi đánh giá lại bất động sản, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/9/2019 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư; dự phòng tổn thất nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng làm cơ sở xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Việc trích lập các khoản dự phòng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính của các tổ chức kinh tế thực hiện theo pháp luật về kế toán.
...Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.
2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ và dự phòng tổn thất có thể xảy ra do suy giảm giá trị khoản đầu tư khác của doanh nghiệp vào các tổ chức kinh tế nhận vốn góp (không bao gồm các khoản đầu tư ra nước ngoài).
3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn.
4. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã bán, đã cung cấp hoặc đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc theo cam kết với khách hàng.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Quản lý nợ & KTTS SeABank (sau đây gọi tắt là Công ty) mua bất động sản về để bán lại (là quyền sử dụng đất và nhà ở), đến cuối năm giá trị bất động sản này bị giảm giá so với giá gốc ban đầu mua về không thuộc đối tượng được trích lập dự phòng theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/9/2019 thì Công ty không được trích lập dự phòng giảm giá bất động sản trên để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Nội dung vướng mắc về hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV Quản lý nợ & KTTS SeABank được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 74027/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 78925/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 90159/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 74027/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 78925/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 90159/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1971/CT-TTHT năm 2020 về chênh lệch khi đánh giá lại bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1971/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
