Giới thiệu về Công văn 1945/TCT-CS năm 2015
Công văn 1945/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên. Văn bản hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về việc xác định đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp kê khai nộp thuế đối với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế tài nguyên
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các quy định và hướng dẫn trọng tâm về chính sách thuế tài nguyên được áp dụng thống nhất theo quy định pháp luật hiện hành:
1. Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế tài nguyên
- Đối tượng chịu thuế: Bao gồm các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Các nhóm tài nguyên chính gồm khoáng sản kim loại và phi kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên, thủy sản tự nhiên, nước thiên nhiên (gồm nước mặt và nước dưới đất) và các loại tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công xây dựng công trình có hoạt động khai thác tài nguyên trong quá trình thi công thì phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế.
2. Căn cứ tính thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ được xác định dựa trên các yếu tố cốt lõi sau:
- Sản lượng tài nguyên tính thuế: Là số lượng, trọng lượng hoặc thể tích của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Đối với tài nguyên khai thác chưa bán ngay mà đưa vào sàng tuyển, phân loại hoặc chế biến thì sản lượng tính thuế được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên thực tế khai thác quy đổi hoặc sản lượng sản phẩm sau chế biến tùy theo quy định cụ thể cho từng loại tài nguyên.
- Giá tính thuế tài nguyên: Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán (do phải qua chế biến sâu hoặc tiêu dùng nội bộ), giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm quy đổi hoặc áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại địa phương.
- Thuế suất thuế tài nguyên: Được áp dụng theo biểu thuế suất do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định đối với từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Quy định về kê khai và nộp thuế tài nguyên
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước theo định kỳ hàng tháng.
- Khi kết thúc năm tính thuế hoặc khi chấm dứt hoạt động khai thác, giải thể, phá sản, người nộp thuế phải thực hiện quyết toán thuế tài nguyên với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ khai thuế tài nguyên bao gồm tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu quy định và các tài liệu kèm theo chứng minh sản lượng, giá trị tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1945/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế tài nguyên giữa các cơ quan thuế và người nộp thuế. Việc hướng dẫn rõ ràng về giá tính thuế và đối tượng chịu thuế giúp hạn chế thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, khuyến khích các doanh nghiệp khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm, hiệu quả và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1945/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời Công văn số 591/CT-Ktra1 ngày 17/03/2015 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về miễn thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 6 Điều 9 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“6. Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều. ”
+ Tại Điều 6 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
“Miễn, giảm thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên... ”
- Tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên quy định:
“Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác đất và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều. Đất khai thác và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất khai thác không xác định được cụ thể từng chất và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; kể cả trường hợp đất đào lên từ khuôn viên đất được giao, được thuê bắt buộc phải xúc bỏ đi; nếu đưa đi trao đổi, bán thu tiền thì tổ chức, cá nhân khai thác phải kê khai nộp thuế tài nguyên theo quy định."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Yên Bình ký hợp đồng với Công ty cổ phần Xây dựng Tân Đông Bắc (nhà thầu) để nhà thầu thực hiện khai thác đất và san lấp đất tại chỗ trên diện tích được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giao cho Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Yên Bình thực hiện dự án Khu công nghiệp Yên Bình thì thuộc đối tượng miễn thuế tài nguyên theo các quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1945/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3277/TCT-CS giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2730/BTC-CST về chính sách thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1959/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế tài nguyên đất sét do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1945/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3277/TCT-CS giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2730/BTC-CST về chính sách thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1959/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế tài nguyên đất sét do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1945/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1945/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
