Giới thiệu về Công văn 1945/TCT-CS
Công văn 1945/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên. Văn bản tập trung vào việc làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên, quy trình kê khai nộp thuế và công tác phối hợp quản lý giữa các cơ quan chức năng tại địa phương.
Phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế tài nguyên, Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định giá tính thuế đối với từng trường hợp cụ thể:
- Đối với tài nguyên khai thác chưa qua chế biến: Giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thực tế phát sinh trên thị trường (không bao gồm thuế giá trị gia tăng). Giá bán này phải phù hợp với giá giao dịch phổ biến trên thị trường địa phương.
- Đối với tài nguyên phải qua chế biến sâu: Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên sau đó đưa vào chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra, giá tính thuế tài nguyên được xác định bằng giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi các chi phí chế biến thực tế phát sinh theo định mức quy định của Bộ Tài chính.
- Áp dụng Bảng giá tính thuế của UBND cấp tỉnh: Trong trường hợp không xác định được giá bán thực tế hoặc giá kê khai thấp hơn giá quy định, cơ quan thuế sẽ áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính thuế.
Quy định về kê khai và nộp thuế tài nguyên
Người nộp thuế tài nguyên phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật:
- Nghĩa vụ kê khai tháng: Người nộp thuế có trách nhiệm tự tính, tự khai thuế tài nguyên hàng tháng theo mẫu tờ khai quy định và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quyết toán thuế năm: Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế tài nguyên hàng năm hoặc khi chấm dứt hoạt động khai thác, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản doanh nghiệp.
- Tính chính xác của số liệu: Người nộp thuế chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của sản lượng khai thác và giá trị tài nguyên kê khai tính thuế.
Phối hợp quản lý thuế tài nguyên tại địa phương
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chống thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế định hướng công tác phối hợp liên ngành:
- Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp đầy đủ thông tin về giấy phép khai thác, sản lượng khai thác thực tế được phê duyệt và các dữ liệu địa chất liên quan cho cơ quan thuế để đối chiếu, giám sát.
- Vai trò của Cục Thuế địa phương: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan để thường xuyên rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với biến động của giá thị trường.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản có rủi ro cao về thuế, đặc biệt là các đơn vị có dấu hiệu khai thác vượt công suất hoặc kê khai giá tính thuế thấp hơn thực tế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1945/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các vướng mắc về thuế tài nguyên. Hướng dẫn này không chỉ giúp doanh nghiệp khai thác tài nguyên nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình để thực hiện đúng pháp luật, mà còn góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1945/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.
Trả lời Công văn số 301/CT-KTT ngày 13/04/2011 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về chính sách thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên quy định:
+ Tại Điều 2 quy định:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế:
Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:
…8. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất”.
+ Tại khoản 1 và điểm 2.6, khoản 2, Điều 3 quy định:
“Điều 3. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật thuế tài nguyên.
…2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định”.
Căn cứ các quy định trên, tất cả tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên đều phải nộp thuế tài nguyên và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Do đó tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên nước để phát điện và khai thác nước để sản xuất nước sạch (bao gồm cả trường hợp sử dụng nước sạch từ công trình thủy lợi đầu tư bằng 100% nguồn vốn ngân sách nhà nước) thì phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 105/2010/TT-BTC nêu trên (trừ trường hợp được miễn thuế tài nguyên theo quy định tại điểm 1.4 và điểm 1.5 khoản 1, Điều 9 Thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính).
Nội dung quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính là để khẳng định tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thiên nhiên đều phải nộp thuế tài nguyên không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1945/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1945/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
