Nội dung tổng quan của Công văn 3277/TCT-CS
Công văn 3277/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định người nộp thuế, sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và quy trình kê khai, nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế và người nộp thuế tài nguyên
Công văn tổng hợp và hệ thống lại các căn cứ pháp lý để xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên:
- Đối tượng chịu thuế: Toàn bộ các loại tài nguyên thiên nhiên thuộc phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (bao gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên, yến sảo tự nhiên...).
- Người nộp thuế: Tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. Trường hợp doanh nghiệp liên doanh, hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì nghĩa vụ nộp thuế được xác định cụ thể theo hợp đồng hoặc quy định của pháp luật quản lý thuế.
2. Căn cứ và phương pháp tính thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên:
- Sản lượng tài nguyên tính thuế: Là số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Đối với tài nguyên khai thác không xác định được số lượng, khối lượng thực tế do lẫn hợp chất thì sản lượng tính thuế được xác định theo số lượng, khối lượng từng chất thu được sau khi phân loại, tuyển chọn.
- Giá tính thuế tài nguyên: Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá tính thuế phải phản ánh đúng giá thị trường tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thuế suất: Áp dụng theo Biểu thuế suất thuế tài nguyên do Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định đối với từng nhóm, loại tài nguyên.
3. Xác định giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp cụ thể
Tổng cục Thuế hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế đối với các trường hợp phát sinh trong thực tế:
- Trường hợp bán ra trên thị trường: Giá tính thuế là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (chưa bao gồm thuế GTGT).
- Trường hợp tiêu dùng nội bộ, sản xuất sản phẩm khác: Giá tính thuế là giá bán của sản phẩm tài nguyên cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.
- Trường hợp tài nguyên khai thác được đưa vào chế biến sâu: Nếu không có giá bán trực tiếp sản phẩm tài nguyên thô, giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá bán sản phẩm sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến phát sinh hợp lý, hợp lệ.
- Áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên: Trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính thuế theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
4. Trách nhiệm kê khai, nộp thuế và quản lý thuế
Công văn nhắc nhở và yêu cầu các cơ quan thuế địa phương cùng người nộp thuế tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thuế tài nguyên:
- Thực hiện kê khai thuế tài nguyên tạm tính theo tháng và quyết toán thuế tài nguyên theo năm hoặc khi kết thúc hợp đồng khai thác.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ theo dõi, hạch toán riêng sản lượng, doanh thu khai thác tài nguyên và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu sản lượng khai thác thực tế của người nộp thuế với dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường để chống thất thu ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3277/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
Trả lời Công văn số 3728/CT-KTT1 ngày 21/07/2011 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế tài nguyên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
I. Về nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tài nguyên:
- Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 4, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên quy định về giá tính thuế như sau:
“Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:
a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
b) Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định”.
- Tại Điều 6, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định giá tính thuế tài nguyên như sau:
“Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định…”
Căn cứ quy định nêu trên thì các trường hợp cụ thể quy định tại Khoản 1.1, Khoản 3.2, Khoản 3.3 và Khoản 3.5, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC (như Cục Thuế hỏi) là áp dụng cho trường hợp cụ thể của từng loại tài nguyên nhưng phải đảm bảo nguyên tắc quy định giá tính thuế tài nguyên không được thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
II. Xác định đối tượng kê khai nộp thuế tài nguyên nước đối với nước hồ chứa và giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên:
1. Xác định đối tượng kê khai, nộp thuế tài nguyên nước đối với nước hồ chứa:
- Tại khoản 1, Điều 3, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định người nộp thuế tài nguyên như sau:
“Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên”
- Tại Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi quy định nghĩa vụ tài chính khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường hồ chứa:
“1. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước hồ chứa để phát điện, cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác về nước phải trả tiền sử dụng nước, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước hồ chứa để phát điện, cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác về nước là đối tượng kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định.
2. Giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên:
- Tại Khoản 3, Điều 5, Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 quy định:
“3. Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm”.
- Tại Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
“3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân.
Giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính công bố”.
- Tại Khoản 4, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
“… Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác không có căn cứ xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản này…”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì giá tính thuế tài nguyên nước đối với tổ chức cá nhân được Nhà nước cho phép khai thác, sử dụng nước hồ chứa để sản xuất nước sinh hoạt phục vụ sản xuất, sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn là giá bán ghi trên hóa đơn không thấp hơn giá tính thuế tài nguyên nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp nếu giá bán ghi trên hóa đơn thấp hơn giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc trường hợp không có căn cứ xác định giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Trường hợp giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân, giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính công bố.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 112/2008/NĐ-CP về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi
- 2Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 3Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 4Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8609/BTC-TCT giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1945/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4590/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3277/TCT-CS giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3277/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra