Tóm tắt Công văn 19427/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản thu học phí
Công văn số 19427/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu học phí từ hoạt động giáo dục, đào tạo. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ sở giáo dục, trường học và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ giáo dục
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật (bao gồm cả hoạt động dạy ngoại ngữ, tin học, dạy múa, hát, hội họa, hội nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao, nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các khoản thu đi kèm dịch vụ giáo dục: Khoản thu học phí, tiền ăn bán trú, tiền đưa đón học sinh và các khoản thu dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho việc dạy và học của cơ sở giáo dục (nếu được hạch toán đúng quy định) cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ giáo dục thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở giáo dục vẫn phải lập hóa đơn theo quy định. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ học phí
- Ưu đãi thuế đối với lĩnh vực xã hội hóa: Doanh nghiệp, tổ chức có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề nếu đáp ứng các điều kiện về danh mục, loại hình, kích cỡ, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ sẽ được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 10% trong suốt thời gian hoạt động.
- Miễn, giảm thuế TNDN: Ngoài ưu đãi về thuế suất, các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa giáo dục tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn còn có thể được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế TNDN có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện xã hội hóa: Đối với các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp hoạt động giáo dục nhưng không đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện về xã hội hóa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì thu nhập từ hoạt động dạy học, thu học phí phải nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông hiện hành (20%).
- Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ
- Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn giấy đối với mọi khoản thu học phí và các khoản thu dịch vụ kèm theo đúng thời điểm cung cấp dịch vụ.
- Việc hạch toán doanh thu, chi phí đối với hoạt động giáo dục phải được thực hiện rõ ràng, minh bạch và tách biệt giữa hoạt động được hưởng ưu đãi thuế (nếu có) và hoạt động kinh doanh thông thường khác để làm cơ sở kê khai thuế chính xác.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định pháp luật về thuế áp dụng tại thời điểm ban hành Công văn 19427/CT-TTHT năm 2019. Các tổ chức, cá nhân cần đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19427/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
(Đ/c: Km 10 đường Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội)
MST: 0101841739
Trả lời công văn số 79/ĐHKT-TCKT ngày 28/03/2019 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế GTGT có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp,
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.”.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung công văn của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn theo nguyên tắc như sau:
- Về thuế GTGT: Dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
- Về thuế TNDN: Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn báo cáo Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế đã có công văn trả lời Cục Thuế TP Hà Nội cho biết Bộ Tài chính đã có công văn số 12906/BTC-CST ngày 27/09/2017 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn chung về vấn đề này. Sau khi có văn bản hướng dẫn chung của Bộ Tài chính, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn đơn vị thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội liên hệ với Phòng thanh kiểm tra thuế số 7 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội được biết./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 54750/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc khi sử dụng chứng từ đối với khoản thu học phí do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1199/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng chứng từ đối với khoản thu học phí do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7054/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn thu học phí do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1981/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản học phí cho con người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 54750/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc khi sử dụng chứng từ đối với khoản thu học phí do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1199/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng chứng từ đối với khoản thu học phí do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7054/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn thu học phí do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1981/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản học phí cho con người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 19427/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản thu học phí do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 19427/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
