Giới thiệu về Công văn 1981/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 1981/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các điều kiện khấu trừ thuế và nghĩa vụ thuế của người lao động đối với khoản phúc lợi này.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí
Theo hướng dẫn từ Cục Thuế, khoản tiền học phí cho con người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ được phân loại và xử lý thuế TNCN như sau:
- Đối với con của người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với con của người lao động Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang học tập tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế TNCN: Khoản chi trả hộ này phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Đồng thời, việc chi trả phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh việc thanh toán học phí đúng đối tượng và đúng bậc học quy định.
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả học phí cho con người lao động không đúng bậc học quy định (ví dụ: bậc đại học, cao đẳng, cao học) hoặc không có đầy đủ chứng từ, hoặc không được quy định trong hợp đồng lao động thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng lợi ích khác.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản học phí
Để khoản chi phí học phí cho con người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính chất khoản chi: Khoản chi học phí cho con người lao động phải mang tính chất tiền lương, tiền công hoặc có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động.
- Quy định trong quy chế doanh nghiệp: Khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp thanh toán trực tiếp cho nhà trường phải có hóa đơn học phí mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trường hợp chi trả thông qua người lao động phải có chứng từ chi tiền và chứng từ nộp học phí của nhà trường.
Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra:
- Giới hạn đối tượng thụ hưởng: Ưu đãi thuế TNCN đối với học phí chỉ áp dụng cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam và con người lao động Việt Nam học tại nước ngoài. Không áp dụng miễn thuế TNCN đối với trường hợp con người lao động Việt Nam học tại Việt Nam hoặc con người lao động nước ngoài học tại nước ngoài.
- Giới hạn cấp học: Chỉ áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các khóa học ngoại khóa, học kỹ năng mềm, học đại học hoặc các cấp học cao hơn không thuộc diện được miễn thuế TNCN và cần xem xét kỹ điều kiện khấu trừ thuế TNDN.
- Tính thống nhất của hồ sơ: Nội dung ghi trên hợp đồng lao động, quy chế tài chính và hóa đơn chứng từ phải đồng nhất về đối tượng thụ hưởng, mức hỗ trợ và phương thức thanh toán để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1981/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sakata Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 45HH05 Khu đô thị mới Việt Hưng, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, TP Hà Nội; MST: 0108151195)
Trả lời văn bản số 20014/CV-SVN ngày 27/11/2020 của Công ty TNHH Sakata Việt Nam hỏi về TNCN, thuế TNDN đối với khoản học phí cho con người lao động, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điểu 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”;
...2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
...b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp....”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Tại tiết g, Khoản 2, Điều 2 quy định:
“g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
g.7) Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ”.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014 của Quốc hội quy định về việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, giải thích từ ngữ “người nước ngoài” như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được Công ty trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Ông Lưu Văn Giang là người mang quốc tịch Việt Nam không phải lao động nước ngoài tại Việt Nam, ký hợp đồng lao động trực tiếp với Công ty Sakata tại Nhật Bản mà không ký hợp đồng trực tiếp với Công ty TNHH Sakata Việt Nam nhưng được Công ty Sakata tại Nhật Bản phải cử sang làm việc tại Công ty TNHH Sakata Việt Nam thì khoản tiền học phí cho con Ông Lưu Văn Giang tại Việt Nam do Công ty TNHH Sakata Việt Nam chi trả hộ không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Sakata Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1016/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9912/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 19427/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản thu học phí do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 40818/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1016/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9912/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 19427/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản thu học phí do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 40818/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1981/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản học phí cho con người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1981/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
