Giới thiệu về Công văn 194/HTQTCT-CT năm 2017
Công văn 194/HTQTCT-CT được ban hành bởi Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhằm quán triệt và chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về chứng thực trên phạm vi cả nước. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc, sai sót phổ biến trong thực tiễn áp dụng Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính.
- Yêu cầu về việc tiếp nhận bản sao đối chiếu với bản chính
- Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực nếu đã xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tự đối chiếu bản sao với bản chính, xác nhận tính chính xác của bản sao và chịu trách nhiệm về nội dung đối chiếu đó.
- Quy định này nhằm giảm thiểu chi phí, thời gian và phiền hà cho người dân, đồng thời tránh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực một cách không cần thiết.
- Chấn chỉnh hoạt động chứng thực chữ ký
- Việc chứng thực chữ ký phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
- Nghiêm cấm việc chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội, hoặc có nội dung là hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải chứng thực hợp đồng, giao dịch.
- Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra kỹ giấy tờ tùy thân của người yêu cầu chứng thực và đảm bảo người đó ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
- Hướng dẫn về chứng thực bản sao từ bản chính
- Chỉ thực hiện chứng thực bản sao từ các bản chính hợp pháp, không bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm bớt nội dung trái pháp luật.
- Không thực hiện chứng thực đối với các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định).
- Đảm bảo tính chính xác, thống nhất giữa nội dung của bản sao với bản chính được dùng để đối chiếu.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động chứng thực tại các Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về chứng thực, đặc biệt là tình trạng tự ý đặt ra các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chứng thực để người dân và cán bộ, công chức hiểu rõ, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 194/HTQTCT-CT | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 16/02/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (sau đây gọi chung là Nghị định số 23/2015/NĐ-CP). Sau gần 02 năm triển khai thi hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP , hoạt động chứng thực đã dần đi vào nề nếp, góp phần giải quyết nhu cầu chứng thực của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, qua công tác quản lý nhà nước về chứng thực, kết quả thanh tra, kiểm tra tại các địa phương, đã phát hiện nhiều sai sót, vi phạm trong công tác này. Để kịp thời chấn chỉnh tình trạng trên, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực nghiêm túc thực hiện một số nội dung sau:
1. Về chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản
Việc thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, theo đó, bắt buộc phải có bản chính làm căn cứ để chứng thực bản sao. Tuyệt đối không chứng thực bản sao khi không có bản chính - như hiện tượng đã có văn phòng công chứng làm. Đề nghị Sở Tư pháp quán triệt nội dung này, yêu cầu cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực ghi rõ tên, ký hiệu giấy tờ, văn bản là bản chính dùng để chứng thực bản sao trong sổ chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP .
Đồng thời, đề nghị các cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không lưu trữ văn bản chứng thực bản sao từ bản chính theo đúng quy định tại Điều 14 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
2. Về chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản
Đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn các cơ quan, tổ chức chứng thực thực hiện đúng quy định tại Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định người yêu cầu chứng thực chữ ký phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực; trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thì người yêu cầu chứng thực ký trước mặt cán bộ tiếp nhận hồ sơ và ghi lời chứng theo đúng mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư số 20/2015/TT-BTP. Đối với giấy tờ, văn bản có nội dung của hợp đồng, giao dịch thì không chứng thực chữ ký trên văn bản đó mà thực hiện theo thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định tại Điều 36 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
3. Về chứng thực chữ ký người dịch
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì người dịch phải có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch. Tuy nhiên, qua công tác thanh tra cho thấy, một số cơ quan chứng thực không tuân thủ quy định này, vẫn để cộng tác viên dịch thuật không có bằng cấp về ngoại ngữ làm cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp hoặc có bằng đại học tiếng Anh nhưng lại dịch tiếng Lào, tiếng Campuchia... Đề nghị Sở Tư pháp chấn chỉnh chung, bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật về chứng thực chữ ký người dịch.
- Để hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật về chứng thực chữ ký người dịch, đề nghị Sở Tư pháp chỉ đạo thực hiện đúng quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Theo đó, Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật và lập danh sách cộng tác viên dịch thuật, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt; trên cơ sở danh sách cộng tác viên đã được Sở Tư pháp phê duyệt, Phòng Tư pháp niêm yết công khai tại trụ sở của Phòng Tư pháp; người dịch là cộng tác viên phải ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật và phải làm thủ tục đăng ký chữ ký mẫu tại Phòng Tư pháp. Khi thực hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký trên bản dịch với chữ ký mẫu đã đăng ký theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, về nguyên tắc, người dịch phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch. Khi thực hiện chứng thực chữ ký người dịch, Phòng Tư pháp phải kiểm tra, đối chiếu nội dung bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch; chữ ký người dịch.
Đề nghị Sở Tư pháp quán triệt các Phòng Tư pháp tuyệt đối không chứng thực chữ ký người dịch, nếu không bảo đảm các yêu cầu nêu trên của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP .
Trên đây là một số nội dung cần lưu ý trong quá trình thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị Sở Tư pháp quán triệt đến tất cả cán bộ, công chức làm công tác chứng thực tại Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về hoạt động chứng thực để kịp thời chấn chỉnh, xử lý những sai sót, vi phạm, bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 về quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 546/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 824/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 5Công văn 919/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến việc thu phí chứng thực theo quy định của Thông tư 226/2016/TT-BTC do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Công văn 10454/VPCP-KTTH năm 2017 về cấp chứng thư đối với thực phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Kế hoạch 2301/KH-UBND năm 2017 về triển khai xây dựng và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8Quyết định 1458/QĐ-BTP năm 2018 về Kế hoạch sơ kết 03 năm triển khai thi hành Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 2Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2017 về quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 5Công văn 546/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Công văn 824/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực chữ ký trong Bản sơ yếu lý lịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 919/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến việc thu phí chứng thực theo quy định của Thông tư 226/2016/TT-BTC do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 8Công văn 10454/VPCP-KTTH năm 2017 về cấp chứng thư đối với thực phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Kế hoạch 2301/KH-UBND năm 2017 về triển khai xây dựng và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 10Quyết định 1458/QĐ-BTP năm 2018 về Kế hoạch sơ kết 03 năm triển khai thi hành Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 194/HTQTCT-CT năm 2017 về quán triệt thực hiện quy định của pháp luật về chứng thực do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 194/HTQTCT-CT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2017
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
