Công văn 192/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản, đặc biệt là nhà và đất. Văn bản này giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án áp dụng pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và tính minh bạch của hệ thống quản lý thuế.
Cơ sở pháp lý áp dụng chính sách lệ phí trước bạ
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về lệ phí trước bạ, bao gồm:
- Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP.
- Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà, đất
Công văn làm rõ các trường hợp cụ thể được miễn lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:
- Nhận thừa kế hoặc quà tặng giữa các thành viên trong gia đình: Miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là quà tặng hoặc nhận thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Người nộp thuế phải xuất trình các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ nhân thân này.
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Trường hợp người sử dụng đất được cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không thay đổi chủ sử dụng đất và không làm tăng diện tích đất thực tế được giao.
- Phân chia tài sản chung: Việc phân chia tài sản chung của vợ và chồng khi ly hôn theo bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ
Để đảm bảo tính đồng bộ trong việc tính thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách xác định giá trị tài sản làm căn cứ tính lệ phí trước bạ:
- Đối với đất: Giá tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế và người nộp thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa cơ quan quản lý và người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ; hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai và áp dụng chính xác các điều khoản miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật.
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ các chứng từ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản và các giấy tờ liên quan đến diện miễn thuế (nếu có) để làm cơ sở cho cơ quan thuế giải quyết hồ sơ nhanh chóng, đúng hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 192/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2354/CTTGI-HKDCN ngày 21/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về chính sách lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định:
“Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.”
- Tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định:
“Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.”
Căn cứ quy định nêu trên thì “Nhà ga chính” thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ quy định tại “nhà sử dụng cho các mục đích khác”, mức thu là 0,5%; “Cầu cảng chính” không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tiền Giang căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4767/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4303/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5149/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 606/TCT-CS năm 2024 chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1055/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ
- 2Thông tư 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4767/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4303/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5149/TCT-CS năm 2023 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 606/TCT-CS năm 2024 chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1055/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 192/TCT-CS năm 2024 chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 192/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
