Công văn 1909/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất nhưng được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất ưu đãi.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩuTheo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế. Tuy nhiên, để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan:
- Dịch vụ xuất khẩu phải là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng việc tiêu dùng dịch vụ đó diễn ra tại Việt Nam.
Công văn 1909/TCT-CS làm rõ việc xác định thuế suất đối với các dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành hoặc các dịch vụ kỹ thuật khác do doanh nghiệp Việt Nam thực hiện:
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị cho khách hàng nước ngoài nhưng các hoạt động này thực tế được thực hiện tại Việt Nam (trên các thiết bị đang đặt tại Việt Nam) thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu.
- Do dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, hoạt động này phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%, không được áp dụng thuế suất ưu đãi 0%.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng quy định đối với mức thuế suất 10%.
Để đảm bảo quyền lợi về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan, doanh nghiệp cần lưu ý các chứng từ bắt buộc sau:
- Hợp đồng ký kết với phía nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT được lập hợp lệ theo quy định hiện hành.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với dịch vụ xuất khẩu nếu có).
Công văn 1909/TCT-CS năm 2017 là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp rà soát lại các hợp đồng dịch vụ ký với đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ nơi thực hiện và nơi tiêu dùng dịch vụ để áp dụng đúng thuế suất 0% hoặc 10%, tránh việc bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1909/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 514/CT-KK&KTT ngày 01/03/2017 của Cục Thuế tỉnh Long An về thuế suất thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 quy định về đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định về thuế suất.
Tại khoản 7 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5%:
“7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.”
Căn cứ quy định trên, theo quy trình sản xuất mặt hàng mắm, cà pháo mặn, củ kiệu chua ngọt kèm theo, Tổng cục Thuế thống nhất đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Long An tại công văn số 514/CT-KK&KTT ngày 01/03/2017 nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3426/TCT-HTQT năm 2016 xác định cơ sở thường trú để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4705/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phế liệu, phế phẩm của các mặt hàng thực phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5588/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với áp dụng cho thuê nhà ở công vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 88/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5488/TCT-DNL năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phim trên MyTV do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Công văn 3426/TCT-HTQT năm 2016 xác định cơ sở thường trú để áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4705/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phế liệu, phế phẩm của các mặt hàng thực phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5588/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với áp dụng cho thuê nhà ở công vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 88/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5488/TCT-DNL năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phim trên MyTV do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1909/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1909/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
