Tóm tắt Công văn 1890/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa
Công văn 1890/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18/05/2015 hướng dẫn chi tiết các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa. Đây là văn bản quan trọng nhằm giải đáp các thắc mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và phương pháp kê khai thuế.
1. Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hóa
Để doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh được áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo diện xã hội hóa, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Lĩnh vực hoạt động: Phải thuộc danh mục các lĩnh vực được khuyến khích xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp.
- Chuẩn mực kỹ thuật và quy mô: Phải đáp ứng đúng các tiêu chuẩn về loại hình, tiêu chí quy mô, chuẩn mực theo Danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định ( ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/05/2013 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung).
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa nhưng không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, quy mô, chuẩn mực do Thủ tướng Chính phủ quy định thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy chế xã hội hóa.
2. Các mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định sẽ được hưởng các khung ưu đãi thuế TNDN cụ thể:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động xã hội hóa.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế:
- Được miễn thuế TNDN tối đa không quá 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
- Được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong tối đa 09 năm tiếp theo.
- Địa bàn thực hiện dự án đầu tư xã hội hóa tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn có thể được áp dụng các mức thời gian miễn, giảm thuế ưu đãi hơn theo quy định chung về địa bàn ưu đãi đầu tư.
3. Nguyên tắc xác định thu nhập và phân bổ thuế được ưu đãi
Công văn 1890/TCT-CS nhấn mạnh nguyên tắc hạch toán và xác định thu nhập được hưởng ưu đãi đối với doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề:
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa (được hưởng ưu đãi) và thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác không thuộc lĩnh vực xã hội hóa (không được hưởng ưu đãi).
- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động xã hội hóa so với tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Chính sách ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động xã hội hóa. Các khoản thu nhập khác (như lãi tiền gửi ngân hàng, thu nhập từ thanh lý tài sản không liên quan trực tiếp...) không được áp dụng mức ưu đãi 10% cũng như không được miễn, giảm thuế theo diện xã hội hóa.
4. Trách nhiệm tự xác định và thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế
- Doanh nghiệp tự căn cứ vào quy định pháp luật thuế, thực tế đáp ứng các tiêu chuẩn quy mô, chuẩn mực để tự xác định số thuế TNDN được ưu đãi, tự kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý.
- Qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế sau này, nếu phát hiện doanh nghiệp khai không đúng hoặc không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chí xã hội hóa, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu số thuế TNDN đã miễn, giảm sai quy định và xử lý phạt vi phạm hành chính về thuế theo luật định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1890/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1805/CT-KTNB ngày 13/2/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc và tài liệu liên quan theo công văn số 11356/CT-KTNB ngày 22/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế đối với Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin TP.HCM. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 21 Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 và Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12) thì các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Mục II và điểm 1 Mục XII Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính: kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP đáp ứng danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và phải đăng ký với cơ quan thuế khi hoạt động thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ:
“Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động.
…
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với những trường hợp này.”.
Tại điểm 2 Mục XIV Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “2. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điểm 1 Mục I của Thông tư này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ, có đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Thông tư này, đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điểm 1 Mục I của Thông tư này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ, không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Thông tư này, thì chấm dứt được hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hóa kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.”
Theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/5/2013, trong đó đã sửa đổi quy định đối với Trường Đại học, cao đẳng được phép hoạt động đào tạo phải đáp ứng điều kiện Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu 2m2/1 sinh viên thay cho điều kiện diện tích đất tối thiểu quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Tại Điều 2 Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các nội dung khác tại Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì vẫn còn hiệu lực thi hành.”.
Theo báo cáo của Cục Thuế tại công văn số 1805/CT-KTNB ngày 13/2/2015:
+ Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin TP Hồ Chí Minh (Trường) thành lập năm 2001 theo Quyết định 2054/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 27/4/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là trường tư thục. Theo kết luận thanh tra thuế của Cục Thuế TP. HCM, từ năm 2008 Trường áp dụng tính thuế giá trị gia tăng, thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp, Trường không đăng ký với cơ quan thuế để tiếp tục được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và Trường cũng không đáp ứng đủ điều kiện theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ nên Trường không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi về xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về “áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%”.
+ Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin TP Hồ Chí Minh đáp ứng điều kiện diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo tối thiểu (tính trên số sinh viên hệ chính quy theo xác nhận của Sở Giáo dục TP Hồ Chí Minh) theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: đạt chuẩn trên 2m2/1 sinh viên tính trên diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ việc đào tạo.
Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 06/05/2013 (Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành), thống nhất ý kiến với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; Cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu cụ thể: nếu Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin TP HCM đáp ứng đủ các điều kiện cụ thể quy định tại Mục B Danh mục I Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện đăng ký với cơ quan thuế khi hoạt động và nộp thuế theo phương pháp kê khai thì Trường được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% đối với phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa giáo dục - đào tạo kể từ thời điểm Trường đáp ứng đủ các điều kiện này.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào điều kiện thực tế đáp ứng của đơn vị để hướng dẫn đơn vị theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4713/TCT-CS về việc ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 279/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1444/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4044/VPCP-KTTH năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi có tính chất phúc lợi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 2190/TCT-DNL năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ bán cây cao su thanh lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2753/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 2Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 3Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 5Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 6Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn số 4713/TCT-CS về việc ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn số 279/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Quyết định 693/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 1444/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4044/VPCP-KTTH năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi có tính chất phúc lợi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 2190/TCT-DNL năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ bán cây cao su thanh lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2753/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1890/TCT-CS năm 2015 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1890/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
