Giới thiệu chung về Công văn 2753/TCT-CS năm 2016
Công văn 2753/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực như giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN, đảm bảo thực hiện đúng chủ trương khuyến khích xã hội hóa của Nhà nước.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết của Công văn 2753/TCT-CS
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và mức ưu đãi thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa với các nội dung cốt lõi sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, cơ sở ngoài công lập, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về loại hình, quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định (quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg, Quyết định số 693/QĐ-TTg và Quyết định số 1470/QĐ-TTg). Trường hợp cơ sở xã hội hóa không đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định nêu trên thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện xã hội hóa cho phần thu nhập từ hoạt động này.
- Thuế suất ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xã hội hóa đáp ứng đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa.
- Chế độ miễn, giảm thuế TNDN: Bên cạnh thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp xã hội hóa còn được hưởng chế độ miễn, giảm thuế có thời hạn. Cụ thể, doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 9 năm tiếp theo. Đối với các địa bàn khác, thời gian miễn thuế là 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.
- Nguyên tắc phân bổ và hạch toán doanh thu, chi phí: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được hưởng ưu đãi thuế với thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có). Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động xã hội hóa trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng thực tế
Công văn 2753/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa, đồng thời thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế của cơ quan thuế các cấp. Khi áp dụng quy định tại công văn này, người nộp thuế cần lưu ý:
- Thường xuyên đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy mô phòng ốc, nhân sự theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để đảm bảo duy trì điều kiện hưởng ưu đãi.
- Việc tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm về ưu đãi thuế TNDN đòi hỏi doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng điều kiện xã hội hóa qua các năm tài chính để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2753/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 19/CV-HL ngày 11/03/2016, công văn số 26/2016/CV-HL ngày 26/04/2016 của Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Hà Lộc về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực xã hội hóa và công văn số 3129/CT-TTr2 ngày 22/04/2016 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định:
“2. Đối tượng Điều chỉnh của Nghị định
a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ Điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;
b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ Điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;... ”
Khoản 3 Mục VI Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ quy định:
“3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thực hiện kê khai nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế, và thực hiện xuất hóa đơn đối với các Khoản thu từ hoạt động xã hội hóa theo đúng quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng hóa đơn. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo các chế tài của pháp luật về thuế hiện hành.”
Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ quy định:
“1. Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Mục II Phần A và Mục II Phần B của Danh Mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP đáp ứng các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp, hợp tác xã có được từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ mới trường.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập mới từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thực hiện tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.”
Tại công văn số 11660/BTC-TCT ngày 20/08/2009 của Bộ Tài chính về việc chính sách thuế TNDN đối với lĩnh vực xã hội hóa hướng dẫn:
“Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhưng có phát sinh thu nhập từ hoạt động xã hội hóa hay cơ sở kinh doanh có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa không thành lập cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa nếu đủ Điều kiện thuộc Danh Mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn về lĩnh vực xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường kể từ ngày 01/01/2009.”
Tại công văn số 18814/BTC-CST ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính về việc vướng mắc về việc áp dụng thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường hướng dẫn:
“Trường hợp các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực môi trường và đáp ứng đủ các tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường quy định tại Mục V Quyết định số 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì sẽ được áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập từ thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa môi trường”
Trường hợp đơn vị vi phạm về hóa đơn cụ thể là chưa lập đúng tên, mã số thuế giữa Chi nhánh và Công ty, nếu doanh thu, thu nhập của đơn vị chỉ phát sinh từ hoạt động xử lý rác thì sẽ bị xử lý theo các chế tài của pháp luật về thuế và hóa đơn theo quy định đối với những hóa đơn lập chưa đúng tên và mã số thuế giữa Công ty và Chi nhánh.
Đối với việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu Chi nhánh đáp ứng Điều kiện được ưu đãi, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Nhà máy xử lý chất thải nguy hại Hà Lộc được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1890/TCT-CS năm 2015 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2032/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4343/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2878/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2738/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2351/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3359/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tu nhập doanh nghiệp sau khi báo cáo Bộ Tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
- 5Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn số 11660/BTC-TCT về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hoá do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 230/2009/TT-BTC hướng dẫn ưu đãi thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Doanh nghiệp 2014
- 9Công văn 1890/TCT-CS năm 2015 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2032/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4343/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 18814/BTC-CST năm 2014 vướng mắc về áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 2878/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2738/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2351/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3359/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tu nhập doanh nghiệp sau khi báo cáo Bộ Tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2753/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2753/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
