Giới thiệu về Công văn 1848/TCT-CS năm 2023
Công văn 1848/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/05/2023 hướng dẫn về việc xử lý tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất. Đây là văn bản quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài chính, hoàn trả hoặc khấu trừ tiền thuê đất đã nộp đối với phần diện tích đất bị thu hồi.
Cơ sở pháp lý áp dụng trong Công văn 1848/TCT-CS
Để đưa ra hướng dẫn xử lý tiền thuê đất khi thu hồi đất, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống quy định pháp luật đất đai và quản lý thuế hiện hành, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013, đặc biệt là các quy định về thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai (Điều 64) và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất (Điều 65).
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về xử lý tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất
Công văn 1848/TCT-CS tập trung làm rõ phương án xử lý số tiền thuê đất đã nộp trước tương ứng với thời gian còn lại chưa sử dụng khi bị thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. Đối với trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất
- Trường hợp người sử dụng đất bị thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 hoặc các điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013, việc xử lý tiền thuê đất đã nộp được thực hiện theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP).
- Nếu tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì khi thu hồi đất, người sử dụng đất không được hoàn trả lại số tiền thuê đất tương ứng với thời gian còn lại chưa sử dụng.
- Nếu tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc không từ ngân sách nhà nước, người sử dụng đất được hoàn trả lại số tiền thuê đất đã nộp cho thời gian chưa sử dụng. Số tiền này được xác định theo phương pháp quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất tại thời điểm thu hồi đất.
2. Cách xác định số tiền thuê đất còn lại được hoàn trả
- Số tiền thuê đất còn lại chưa sử dụng được tính toán dựa trên số tiền thuê đất thực tế đã nộp (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền chậm nộp) và thời gian thuê đất còn lại tính từ thời điểm quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp người sử dụng đất được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định, số tiền được hoàn trả chỉ tính trên số tiền thực tế đã nộp sau khi đã trừ đi số tiền được miễn, giảm.
3. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế và các cơ quan liên quan xác định số tiền thuê đất đã nộp còn lại để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định hoàn trả hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính khác của người sử dụng đất.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính và các chứng từ nộp tiền do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển sang để thực hiện việc xác định, đối chiếu số liệu tiền thuê đất đã nộp, số tiền còn nợ (nếu có) để làm cơ sở cho việc hoàn trả hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 1848/TCT-CS
Công văn này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc áp dụng sai quy định gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Đồng thời, văn bản cũng đảm bảo tính minh bạch, chặt chẽ trong việc quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước liên quan đến đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1848/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1641/CTKGI-HKDCN ngày 22/12/2022 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về xử lý tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước);
- Căn cứ khoản 4 Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013;
- Căn cứ khoản 4 Điều 18a Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai).
1. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo tiền thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan thuế, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo thông báo;
- Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước lại theo Thông báo.
Quá thời hạn quy định nêu trên, người được Nhà nước cho thuê đất chưa nộp đủ tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ) thi: Khi nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai thì người sử dụng đất không được trả lại tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) và giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất.
3. Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang thực hiện thu nộp nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất đối với Dự án nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Thạnh Lộc của Công ty TNHH MTV Miseen theo đúng quy định của pháp luật.
Đối với việc xử lý tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện theo quy định của pháp luật, trường hợp có vướng mắc, đề nghị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và chủ trì xây dựng Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ) để được hướng dẫn theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1702/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1855/TCT-CS năm 2023 về miễn giảm tiền thuê đất theo giấy chứng nhận đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1846/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1845/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1851/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1912/TCHQ-TXNK năm 2023 về xử lý tiền thuế của hàng hóa bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 1702/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1855/TCT-CS năm 2023 về miễn giảm tiền thuê đất theo giấy chứng nhận đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1846/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1845/TCT-CS năm 2023 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1851/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1912/TCHQ-TXNK năm 2023 về xử lý tiền thuế của hàng hóa bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1848/TCT-CS năm 2023 về xử lý tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1848/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
