Giới thiệu về Công văn 1846/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 1846/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung cốt lõi và các quy định trọng tâm
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế, điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu và quy trình quản lý hải quan đối với loại hình nhập khẩu tại chỗ phục vụ sản xuất xuất khẩu, cụ thể như sau:
1. Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu
- Nguyên tắc áp dụng miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu được xem xét miễn thuế nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc thiết bị, và thực tế hàng hóa được đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Xử lý thuế đối với sản phẩm trung gian: Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại chỗ để sản xuất ra sản phẩm, sau đó lại bán sản phẩm này cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài (thực hiện xuất khẩu tại chỗ), chính sách thuế sẽ được áp dụng nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
2. Điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu
- Cơ sở sản xuất hợp pháp: Doanh nghiệp (người nộp thuế) phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, mặt bằng sản xuất và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu.
- Thông báo cơ sở sản xuất: Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Sử dụng đúng mục đích: Toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỗ phải được đưa vào sản xuất thực tế và sản phẩm thu được phải được xuất khẩu thực tế ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.
3. Thủ tục hải quan và báo cáo quyết toán
- Khai báo tờ khai hải quan: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo mã loại hình nhập khẩu và xuất khẩu phù hợp trên tờ khai hải quan theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Hải quan để đảm bảo việc theo dõi, quản lý thuế được chính xác và thống nhất.
- Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng: Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan và xác định tính hợp lệ của việc miễn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1846/TCHQ-TXNK năm 2024 mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp. Việc làm rõ các điều kiện miễn thuế giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1846/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2188/HQBD-TXNK ngày 31/8/2023 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã thực xuất khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
Căn cứ quy định tại điểm h, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ:
“2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
h) Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại cho vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.
Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:
“1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa:
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu:
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.
3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất kinh doanh đã nộp thuế đối với số hàng hóa này, sau đó đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn Luật không có quy định về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ nguyên liệu, vật tư, linh kiện, sau đó giao cho doanh nghiệp khác gia công, hoàn thiện và nhận lại sản phẩm hoàn chỉnh để xuất khẩu ra nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp cần giải thích pháp luật, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Dương hướng dẫn doanh nghiệp có văn bản kiến nghị gửi Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí - Bộ Tài chính để được hướng dẫn, giải đáp theo thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3466/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3490/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3194/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2058/TCHQ-GSQL năm 2024 về hàng hóa xuất khẩu loại hình E62 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 3466/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3490/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3194/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2058/TCHQ-GSQL năm 2024 về hàng hóa xuất khẩu loại hình E62 do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1846/TCHQ-TXNK năm 2024 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1846/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Sơn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
