Tổng quan về Công văn 2058/TCHQ-GSQL năm 2024
Công văn 2058/TCHQ-GSQL do Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo mã loại hình E62 (Xuất nguyên liệu, vật tư đặt gia công ở nước ngoài). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật hải quan tại các cục hải quan tỉnh, thành phố và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về hàng hóa xuất khẩu loại hình E62
- Phạm vi áp dụng mã loại hình E62: Mã loại hình E62 được áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để đặt gia công ở nước ngoài hoặc đặt gia công tại các khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất. Việc xác định đúng mã loại hình là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng các chính sách quản lý hàng hóa và chính sách thuế tương ứng.
- Thủ tục khai báo hải quan: Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu đối với mã loại hình E62. Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin về hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công, danh mục nguyên liệu vật tư xuất khẩu và các chứng từ kèm theo trên hệ thống thông suốt của cơ quan hải quan.
- Chính sách thuế và quản lý thuế: Đối với nguyên liệu, vật tư xuất khẩu để đặt gia công ở nước ngoài, chính sách thuế xuất khẩu được thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Công văn làm rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp tại thời điểm xuất khẩu và cơ chế xử lý thuế khi nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ngược trở lại Việt Nam.
- Quản lý, giám sát và báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động đặt gia công ở nước ngoài có trách nhiệm theo dõi, quản lý chi tiết lượng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu và sản phẩm thu hồi. Định kỳ, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị xuất khẩu đặt gia công với cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 2058/TCHQ-GSQL mang lại sự rõ ràng, nhất quán trong việc áp dụng quy trình thủ tục hải quan đối với loại hình E62 trên phạm vi toàn quốc. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp chủ động nắm bắt quy định, giảm thiểu sai sót trong quá trình khai báo hải quan, đồng thời nâng cao hiệu quả giám sát, quản lý nhà nước của cơ quan hải quan đối với loại hình hoạt động thương mại đặc thù này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2058/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty CP đầu tư thương mại quốc tế Minh Vượng.
(Đ/c: Lô D1 đường Trần Thị Dung, KCN Phúc Khánh, TP. Thái Bình)
Trả lời công văn số 1803/MV-2024 ngày 18/3/2024 của Công ty CP đầu tư thương mại quốc tế Minh Vượng về vướng mắc mã loại hình E62, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với thông báo cơ sở sản xuất:
Theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (mã loại hình E21, E31) thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên; không quy định đối với loại hình nhập kinh doanh sản xuất (A12).
2. Đối với hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hoàn thuế đối với trường hợp: “Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm”;
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định cơ sở để xác định hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm được hoàn thuế:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”;
Căn cứ khoản 5 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm:
“a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
d) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định).
Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu;
đ) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài): nộp 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
e) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.”;
Căn cứ điểm b.2.3 khoản 3 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính quy định: “Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa định mức người nộp thuế phản ánh trong báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán, tài liệu kỹ thuật trong quá trình sản xuất có liên quan đến nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị hoàn thuế.
Trường hợp kiểm tra lần đầu hoặc chưa có kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất, cơ quan hải quan phải kiểm tra cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất”.
Như vậy, trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế; đáp ứng cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế; thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ hoàn thuế theo các quy định nêu trên thì được hoàn thuế nhập khẩu. Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện kiểm tra và giải quyết thủ tục theo các quy định nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP đầu tư thương mại quốc tế Minh Vượng biết, liên hệ với Chi cục hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế để được xem xét xử lý theo thẩm quyền./.
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 706/TCHQ-TXNK năm 2024 chính sách thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 963/TCHQ-TXNK năm 2024 hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu giao gia công lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1846/TCHQ-TXNK năm 2024 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 706/TCHQ-TXNK năm 2024 chính sách thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 963/TCHQ-TXNK năm 2024 hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu giao gia công lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1846/TCHQ-TXNK năm 2024 về hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2058/TCHQ-GSQL năm 2024 về hàng hóa xuất khẩu loại hình E62 do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2058/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Bắc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
