Giới thiệu về Công văn 1836/TCT-KK năm 2024
Công văn 1836/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/05/2024 hướng dẫn về công tác quản lý và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy lưu thông vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong công tác quản lý thuế và phòng chống gian lận hoàn thuế.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi của Công văn 1836/TCT-KK
Văn bản tập trung vào các nhóm giải pháp trọng tâm nhằm chuẩn hóa quy trình, nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết và phân loại hồ sơ hoàn thuế
- Cơ quan thuế phải thực hiện tiếp nhận và phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT của người nộp thuế theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau": Nếu kết quả phân loại không có rủi ro hoặc thuộc diện ưu tiên, cơ quan thuế phải khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau": Cơ quan thuế phải tổ chức thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Nghiêm cấm việc tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoặc yêu cầu người nộp thuế cung cấp các tài liệu ngoài quy định pháp luật.
- Áp dụng quản lý rủi ro và tăng cường thanh tra, kiểm tra
- Áp dụng triệt để hệ thống ứng dụng phân tích dữ liệu và quản lý rủi ro để phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT, đặc biệt lưu ý các doanh nghiệp có rủi ro cao về hóa đơn hoặc có giao dịch đáng ngờ.
- Tập trung kiểm tra, xác minh đối với các nhóm ngành hàng có rủi ro gian lận hoàn thuế cao như: nông, lâm, thủy hải sản; linh kiện điện tử; gỗ và các sản phẩm từ gỗ; cao su.
- Thực hiện đối chiếu, xác minh hóa đơn mua vào của doanh nghiệp hoàn thuế thông qua hệ thống hóa đơn điện tử để phát hiện kịp thời các hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan thuế phải chủ động chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, xử lý theo quy định.
- Tăng cường phối hợp với cơ quan Hải quan để xác minh thực tế hàng hóa xuất khẩu, thông tin thông quan và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất nhập khẩu có nghi vấn.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các Cục Thuế địa phương để xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào qua nhiều trung gian (F1, F2, F3...) nhằm đảm bảo tính hợp pháp của dòng tiền và hàng hóa.
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về tiến độ, chất lượng giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý.
- Thành lập các tổ công tác đặc biệt tại từng Cục Thuế để trực tiếp rà soát, tháo gỡ vướng mắc cho từng hồ sơ hoàn thuế cụ thể, tránh tình trạng tồn đọng kéo dài gây bức xúc cho doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm các công chức, viên chức thuế có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người dân và doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1836/TCT-KK thể hiện tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp của ngành Thuế, giúp giải phóng nguồn vốn kịp thời cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời, văn bản cũng siết chặt kỷ luật quản lý, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, ngăn chặn các hành vi trục lợi tiền thuế của Nhà nước thông qua các biện pháp nghiệp vụ hiện đại và sự phối hợp liên ngành chặt chẽ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 1836/TCT-KK | Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
| Kính gửi: |
Trả lời công văn số 2237/CTHPH-TTKT2 ngày 04/8/2022 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng vướng mắc về việc Chi nhánh kê khai, đề nghị hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT đầu vào nhận bàn giao từ Công ty TNHH Fwu Ji Resins Chemical Industry (VN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư (có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 đến ngày 31/12/2021);
- Điểm b Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới;
- Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Fwu Ji Resins Chemical Industry (VN), trụ sở chính tại Long An, thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư “Sản xuất, kinh doanh và gia công các loại keo, chất pha keo, chất xử lý bề mặt dùng cho ngành giày, vải và gỗ” (Dự án số 02) tại Khu công nghiệp Đồ Sơn tại Lô đất số L1.13A, KCN Đồ Sơn Hải Phòng, TP Hải Phòng khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
Khi Dự án số 02 hoàn thành, Công ty TNHH Fwu Ji Resins Chemical Industry (VN) là chủ dự án đầu tư tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của Dự án số 02 bàn giao cho Chi nhánh Công ty TNHH Fwu Ji Resins Chemical Industry (VN) (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) để Chi nhánh thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Cục Thuế TP Hải Phòng.
Trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Fwu Ji Resins Chemical Industry (VN) có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, xây dựng, tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An, Cục Thuế TP Hải Phòng căn cứ các quy định pháp luật; kiểm tra, rà soát tình hình thực tế tại Công ty TNHH Fwu Ji Resins Chemical Industry (VN) và Chi nhánh tại Hải Phòng để làm căn cứ xử lý việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế được biết, thực hiện./.
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1108/TCT-TTKT năm 2024 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1225/TCT-KK năm 2024 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1229/TCT-KK năm 2024 hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1836/TCT-KK năm 2024 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1836/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
