Giới thiệu chung về Công văn 18/TCHQ-KTTT
Công văn 18/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về cách tính thuế và thời điểm tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế xuất nhập khẩu được chính xác, minh bạch và đồng bộ.
1. Quy định về thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thời điểm tính thuế là yếu tố cốt lõi để xác định trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá áp dụng. Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp thông thường: Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai vào thời điểm nào thì áp dụng chính sách thuế, thuế suất và tỷ giá tính thuế có hiệu lực tại thời điểm đó.
- Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng: Đối với hàng hóa đã được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng).
- Trường hợp hàng hóa có xuất xứ từ khu phi thuế quan: Đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào nội địa, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu vào nội địa.
2. Nguyên tắc xác định tỷ giá và thuế suất áp dụng
Để đảm bảo tính chính xác trong việc tính thuế, Công văn 18/TCHQ-KTTT làm rõ nguyên tắc áp dụng tỷ giá và thuế suất:
- Tỷ giá tính thuế: Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng ngoại tệ dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế (ngày đăng ký tờ khai hải quan).
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định tại thời điểm tính thuế. Đối với hàng hóa có thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ (C/O) và các quy định liên quan tại thời điểm đăng ký tờ khai để được áp dụng mức thuế suất này.
3. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Công văn hệ thống hóa các phương pháp tính thuế áp dụng cho từng loại hình hàng hóa:
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: Số tiền thuế phải nộp được xác định bằng trị giá tính thuế của hàng hóa nhân với thuế suất tương ứng. Công thức cụ thể: Số thuế phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất.
- Phương pháp tính thuế tuyệt đối: Áp dụng đối với một số mặt hàng đặc thù. Số tiền thuế phải nộp được xác định bằng số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
- Phương pháp tính thuế hỗn hợp: Là việc áp dụng đồng thời cả phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với cùng một mặt hàng.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc triển khai các nội dung sau:
- Tăng cường kiểm tra, rà soát: Các Chi cục Hải quan cần tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định đúng mã số HS, trị giá hải quan và thời điểm đăng ký tờ khai, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
- Hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp: Chủ động tuyên truyền, giải thích rõ ràng các quy định về thời điểm tính thuế và cách tính thuế cho người khai hải quan, đặc biệt là đối với các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hóa để doanh nghiệp thực hiện khai báo đúng quy định.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Đối với các trường hợp cố tình khai sai thời điểm tính thuế hoặc gian lận thuế thông qua việc thay đổi mục đích sử dụng không khai báo, cơ quan hải quan sẽ tiến hành ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 2 tháng 1 năm 1999 |
Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 22/12/1998, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 172/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ/CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Căn cứ các điều khoản quy định tại Thông tư này, để kịp thời triển khai thực hiện trước mắt Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể một số nội dung sau:
1/ Về tỷ giá tính thuế
Tỷ giá làm cơ sở để xác định giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố được đăng trên báo Nhân dân hàng ngày. Trường hợp vào các ngày không phát hành báo Nhân dân (hoặc có phát hành nhưng không thông báo tỷ giá) hoặc tại thời điểm đăng ký tờ khai chưa nhận được báo Nhân dân thì tỷ giá tính thuế được áp dụng theo tỷ giá của ngày trước đó.
Đối với các ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá 10 ngày/lần thì Cục Hải quan địa phương tiến hành niêm yết công khai tại nơi làm thủ tục Hải quan ngay sau khi nhận được FAX của Tổng cục Hải quan.
- Các ngoại tệ khác chưa công bố tỷ giá được theo thời hạn trên, khi phát sinh Cục Hải quan địa phương báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để thông báo với Ngân hàng bổ sung.
2/ Về đăng ký kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đối tượng làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện đúng quy trình hành thu ban hành kèm theo Quyết định số 383/1998/TCHQ - QĐ ngày 17/11/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Chỉ thị số 14/1998/CT - TCHQ ngày 17/12/1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thực hiện quy trình hành thu công văn số 4935/1998/TCHQ - KTTT này 31/12/1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn Quyết định số 383/1998/TCHQ - QĐ ngày 17/11/1998. Trong đó một số nội dung được cụ thể thêm như sau:
a. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan Hải quan, được cơ quan Hải quan tiếp nhận và xác nhận đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục XNK khi tiếp nhận tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hải quan phải đóng dấu đã tiếp nhận vào tờ khai ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm tiếp nhận tờ khai Hải quan đồng thời phải mở sổ theo dõi theo thứ tự tiếp nhận tờ khai và thời gian tiếp nhận tờ khai Hải quan.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tại ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hóa XNK với cơ quan Hải quan. Qúa 15 ngày (ngày theo lịch) kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho cơ quan Hải quan nhưng đối tượng nộp thuế chưa có hàng hóa thực xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã đăng ý với cơ quan Hải quan không có giá trị làm thủ tục Hải quan hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Khi có hàng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu đối tượng nộp thuế phải làm lại thủ tục kê khai và đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu với cơ quan Hải quan, thời điểm tính thuế là ngày đăng ký tờ khai lần sau, được cơ quan Hải quan tiếp nhận và xác nhận đăng ký tờ khai. Việc xác định ngày có hàng thực xuất khẩu, thực nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành của Tổng cục Hải quan.
b. Thời hạn thông báo thuế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ - CP ngày 17/11/1998 được thực hiện cụ thể như sau:
b.1 Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của đối tượng nộp thuế, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục XNK, phải thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế về số thuế phải nộp theo kê khai của đối tượng nộp thuế.
b.2 Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi cơ quan Hải quan kiểm hóa xong lô hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, nếu có khác biệt về số thuế phải nộp so với thông báo theo kê khai ban đầu, thì cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục XNK phải có quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp còn thiếu hoặc thừa so với số thuế đã thông báo theo kê khai và thông báo ngay cho đối tượng nộp thuế biết để kịp thời nhận quyết định điều chỉnh.
Đối với những trường hợp bắt buộc phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên mặt hàng, mã số tính thuế theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới của hàng hóa nhập khẩu) thì thời gian ra quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp được kéo dài hơn nhưng tối đa không qúa 15 ngày làm việc.
Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục, Hải quan hàng hóa XNK và thu thuế xuất nhập khẩu khi kiểm hóa, tính thuế không thể xác định rõ ràng về mặt hàng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới làm căn cứ tính thuế có quyền yêu cầu giám định đối với các trường hợp quy định tại điểm này, đồng thời phải thông báo lại cho đối tượng nộp thuế biết lý do phải giám định. Kết qủa giám định theo yêu cầu của cơ quan Hải quan là kết qủa để Hải quan căn cứ tính thuế và thu thuế xuất nhập khẩu.
c. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại mục III phần C Thông tư 172/1998/TT/BTC của Bộ Tài chính. Trong đó, các trường hợp áp dụng thời hạn nộp thuế là 15 ngày, 30 ngày, 275 ngày, (ngày theo lịch được hiểu là 15 ngày, 30 ngày, 275 ngày kể cả ngày lễ và chủ nhật.
- Trường hợp hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế nhập khẩu trước khi nhận hàng, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục Hải quan hàng hóa XNK căn cứ Danh mục hàng tiêu dùng ban hành kèm theo Quyết định 1655/1998/QĐ - BTM ngày 25/12/1998 của Bộ Thương mại để ra thông báo thuế cho lô hàng nhập khẩu, thu thuế và giải phóng hàng theo quy định.
* Trong trường hợp một lô hàng nhập khẩu nhưng có những mục đích khác nhau (vừa để sản xuất hàng xuất khẩu, vừa để sản xuất tiêu thụ tại Việt Nam) hoặc cùng một hợp đồng nhập khẩu nhưng có nhiều loại mặt hàng khác nhau (vừa có hàng tiêu dùng, vừa có hàng là nguyên liệu, vật liệu ...) thì cơ quan Hải quan cho phép đối tượng nộp thuế được tách riêng từng tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu theo từng loại hình, mặt hàng nhập khẩu để làm thủ tục Hải quan và ra thông báo thời hạn nộp thuế phù hợp với quy định tại mục III phần C Thông tư 172/1998/TT/BTC của Bộ Tài chính.
Công văn này có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999 và hủy bỏ nội dung tương ứng nêu tại công văn 1073/TCHQ - GSQL ngày 14/4/1998 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về thời điểm khai báo Hải quan trước khi hàng đến cửa khẩu.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, sau khi nhận được công văn này, khẩn trương triển khai thực hiện và niêm yết công khai để các đối tượng làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện đúng Luật định. Trong qúa trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị phản ánh về Tổng cục Hải quan để nghiên cứu và các biện pháp xử lý kịp thời.
|
| TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn hướng dẫn thực hiện tính thuế xuất nhập khẩu và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu
- 2Công văn 4489/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6004/TCHQ-TXNK hướng dẫn xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa chứa phần mềm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6389/TCHQ-TXNK hướng dẫn áp mã, tính thuế xuất khẩu mặt hàng ván ghép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5050/TCHQ-TXNK năm 2013 thời điểm tính thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 14507/TCHQ-TXNK năm 2014 về xác định thời điểm tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Quyết định 383/1998/TCHQ-QĐ về quy trình hành thu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 1655/1998/QĐ-BTM về danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 5Công văn hướng dẫn thực hiện tính thuế xuất nhập khẩu và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu
- 6Công văn 4489/TCHQ-TXNK hướng dẫn thực hiện xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6004/TCHQ-TXNK hướng dẫn xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa chứa phần mềm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6389/TCHQ-TXNK hướng dẫn áp mã, tính thuế xuất khẩu mặt hàng ván ghép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5050/TCHQ-TXNK năm 2013 thời điểm tính thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 14507/TCHQ-TXNK năm 2014 về xác định thời điểm tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 18/TCHQ-KTTT hướng dẫn cách tính và thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 18/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/1999
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
