Giới thiệu về Công văn 1784/BNV-TL năm 2017
Công văn 1784/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng các chế độ phụ cấp, trợ cấp tại các địa phương, cơ quan, đơn vị.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1784/BNV-TL
Để đảm bảo việc thực hiện các chính sách ưu đãi đúng đối tượng, đủ điều kiện và thống nhất trên phạm vi cả nước, Bộ Nội vụ đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:
- Xác định thời gian hưởng phụ cấp thu hút: Công văn làm rõ nguyên tắc tính thời gian hưởng phụ cấp thu hút quy định tại Điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 5 năm (tương đương 60 tháng). Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã hưởng đủ 5 năm phụ cấp thu hút thì khi chuyển công tác đến vùng đặc biệt khó khăn khác sẽ không được tiếp tục hưởng phụ cấp này.
- Cách tính thời gian công tác để hưởng các chế độ trợ cấp: Hướng dẫn cụ thể về việc cộng dồn thời gian công tác tại các vùng đặc biệt khó khăn để làm cơ sở tính hưởng trợ cấp một lần khi chuyển công tác hoặc nghỉ hưu. Thời gian này phải là thời gian thực tế làm việc, không tính các khoảng thời gian nghỉ việc không hưởng lương hoặc thời gian bị đình chỉ công tác, kỷ luật hành chính.
- Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng chính sách: Xác định rõ các đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế, điều động, luân chuyển và điều kiện cụ thể để họ tiếp tục được hưởng hoặc thôi hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị địa phương: Yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành liên quan tiến hành rà soát kỹ lưỡng danh sách đối tượng thụ hưởng, tránh việc chi trả trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng, đồng thời thực hiện quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 1784/BNV-TL đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với cán bộ công tác tại vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. Việc làm rõ giới hạn thời gian 5 năm đối với phụ cấp thu hút giúp ngân sách nhà nước được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, đồng thời đảm bảo tính công bằng, minh bạch giữa các đối tượng thụ hưởng chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1784/BNV-TL | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Căn cứ ý kiến phản ánh của các Bộ, ngành, địa phương về những vướng mắc trong thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; sau khi trao đổi với Bộ Tài chính tại công văn số 3170/BTC-HCSN ngày 13 tháng 3 năm 2017, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Căn cứ ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại công văn số 8700/VPCP-KGVX ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn phạm vi thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Ủy ban Dân tộc đã có công văn số 1336/UBDT-CSDT ngày 27 tháng 12 năm 2016 (kèm theo).
Trong thời gian chờ Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, Bộ Nội vụ đề nghị thực hiện địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng chính sách tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc tại công văn số 1336/UBDT-CSDT ngày 27 tháng 12 năm 2016 và công văn số 1458/UBDT-VP135 ngày 31 tháng 12 năm 2015, cụ thể:
a) Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi là xã khu vực III được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013, Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b) Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo là các xã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);
c) Thôn đặc biệt khó khăn là thôn được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013, Quyết định số 68/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 3 năm 2014, Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Về trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP:
Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang được cơ quan có thẩm quyền quyết định đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 (ngày Nghị định số 116/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được chi trả trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng ngay khi cán bộ, công chức, viên chức đến nhận công tác và được tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm chi trả.
Đối với số kinh phí đã thực hiện chi trả chế độ theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở xã, thôn không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP (xã biên giới, xã an toàn khu không phải là xã đặc biệt khó khăn tại Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015; Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2014 phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 và Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016), Bộ Nội vụ đề nghị tổng hợp số lượng đối tượng và số kinh phí đã chi theo từng năm đối với các chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1850/BHXH-TCCB năm 2014 hướng dẫn bổ sung thực hiện chính sách đối với viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2Công văn 2982/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 thực hiện chế độ trong thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và trợ cấp lần đầu đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 8070/VPCP-KGVX năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 2Quyết định 539/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 447/QĐ-UBDT năm 2013 công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Quyết định 2405/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 68/QĐ-UBDT năm 2014 công nhận bổ sung thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Quyết định 495/QĐ-TTg năm 2014 điều chỉnh Quyết định 2405/QĐ-TTg phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 1850/BHXH-TCCB năm 2014 hướng dẫn bổ sung thực hiện chính sách đối với viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 8Công văn 2982/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 thực hiện chế độ trong thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và trợ cấp lần đầu đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 8070/VPCP-KGVX năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 601/QÐ-UBDT năm 2015 về công nhận bổ sung thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 11Công văn 1458/UBDT-VP135 năm 2015 hướng dẫn địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 12Quyết định 204/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 8700/VPCP-KGVX năm 2016 hướng dẫn phạm vi thực hiện Nghị định 116/2010/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 14Công văn 1336/UBDT-CSDT năm 2016 xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi áp dụng Nghị định 116/2010/NĐ-CP do Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 1784/BNV-TL năm 2017 thực hiện Nghị định 116/2010/NĐ-CP do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 1784/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2017
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Trần Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
