Giới thiệu về Công văn 1783/GSQL-GQ4 năm 2016
Công văn 1783/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với mặt hàng xăng dầu nhập khẩu. Do đặc thù của mặt hàng xăng dầu là chất lỏng, dễ bay hơi và chịu ảnh hưởng lớn bởi nhiệt độ trong quá trình vận chuyển, việc đối chiếu thông tin trên C/O và thực tế hàng hóa thường xuất hiện những sai lệch kỹ thuật cần được hướng dẫn xử lý thống nhất.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1783/GSQL-GQ4
1. Xử lý sự khác biệt về số lượng, trọng lượng trên C/O so với thực tế nhập khẩu
- Do đặc tính vật lý tự nhiên của xăng dầu (dễ giãn nở, hao hụt trong quá trình bơm hút, vận chuyển đường biển), số lượng thực tế khi dỡ hàng tại cảng Việt Nam thường có sự chênh lệch nhất định so với số lượng ghi trên C/O được cấp tại nước xuất khẩu.
- Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn chấp nhận C/O trong trường hợp số lượng xăng dầu thực tế nhập khẩu nhỏ hơn số lượng ghi trên C/O, miễn là các thông tin khác trên C/O hoàn toàn hợp lệ và phù hợp với bộ hồ sơ nhập khẩu.
- Trường hợp số lượng thực tế nhập khẩu lớn hơn số lượng ghi trên C/O, phần số lượng vượt trội sẽ không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo C/O đó. Cơ quan hải quan sẽ áp dụng mức thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất thông thường đối với phần sản lượng chênh lệch tăng này theo đúng quy định pháp luật.
2. Kiểm tra tính hợp lệ và các tiêu chí xuất xứ trên C/O
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chặt chẽ tiêu chí xuất xứ khai báo trên C/O (như tiêu chí WO, PE, RVC, CTC) để đảm bảo phù hợp với quy tắc xuất xứ quy định tại Hiệp định thương mại tự do tương ứng mà Việt Nam là thành viên (ví dụ: ATIGA, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc).
- Yêu cầu kiểm tra tính thống nhất, logic giữa thông tin trên C/O với các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan bao gồm: Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn (Bill of Lading), và Chứng thư giám định khối lượng, chất lượng được cấp tại cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng.
- Kiểm tra tính hợp pháp của chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu, đối chiếu với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
3. Quy trình phối hợp xác minh C/O khi có nghi ngờ
- Trong trường hợp phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của lô hàng xăng dầu (như thông tin mâu thuẫn, có dấu hiệu tẩy xóa, hoặc nghi ngờ về hành trình vận chuyển trực tiếp), cơ quan hải quan địa phương không thực hiện từ chối C/O ngay tại thời điểm làm thủ tục.
- Cơ quan hải quan sẽ tiến hành giải tỏa hàng hóa cho doanh nghiệp theo mức thuế suất MFN hoặc yêu cầu bảo lãnh thuế, đồng thời thu thập toàn bộ hồ sơ và báo cáo về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Quyết định cuối cùng về việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sẽ căn cứ vào kết quả phản hồi xác minh chính thức từ phía cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với thực tiễn quản lý
Công văn 1783/GSQL-GQ4 đã tạo ra một cơ chế giải quyết linh hoạt nhưng chặt chẽ, giúp tháo gỡ khó khăn kịp thời cho các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu, hạn chế tình trạng ách tắc hàng hóa tại cảng. Đồng thời, văn bản cũng giúp cơ quan hải quan các địa phương có cơ sở pháp lý đồng bộ để thực hiện kiểm tra, giám sát, ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận thương mại và trục lợi chính sách thuế ưu đãi đặc biệt đối với mặt hàng có giá trị và thuế suất cao như xăng dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1783/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thương Mại Dầu Khí Đồng Tháp.
Trả lời công văn số 542/TMDK ngày 31/10/2016 của Công ty Dầu Khí Đồng Tháp và số 192/HHXDVN-VP về vướng mắc liên quan đến một số C/O mẫu D cấp cho các lô hàng xăng dầu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với các vướng mắc liên quan đến C/O của Thái Lan liên quan đến dấu đóng trên ô số 12 của C/O (chữ Bangkok Port): Đề nghị Công ty cung cấp danh sách C/O cụ thể các C/O đang gặp vướng mắc để Cục Giám sát quản lý về Hải quan có cơ sở để kiểm tra và trả lời cụ thể.
2. Đối với 7 C/O mẫu D đề cập tại mục 2, công văn số 542/TMDK: Tổng cục Hải quan đã thông báo kết quả xác minh các C/O này tại công văn số 10947/TCHQ-GSQL ngày 21/11/2016.
3. Đối với C/O mẫu D đề cập tại mục 3, công văn số 542/TMDK: Tổng cục Hải quan đã thông báo kết quả xác minh các C/O này tại công văn số 10946/TCHQ-GSQL ngày 21/11/2016.
4. Đối với C/O mẫu KV đề cập tại công văn số 192/HHXDVN-VP: đề nghị Công ty cung cấp bản sao C/O và các hồ sơ có liên quan để Cục Giám sát quản lý về Hải quan có cơ sở để kiểm tra và trả lời cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1616/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1782/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1784/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc thủ tục hải quan đối với lượng nhiên liệu tồn chứa trong tàu nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 33/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 1616/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1782/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1784/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc thủ tục hải quan đối với lượng nhiên liệu tồn chứa trong tàu nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 33/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1783/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O cấp cho lô hàng xăng dầu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1783/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
