Tóm tắt Công văn 1782/GSQL-GQ4 về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn 1782/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các vướng mắc không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa.
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba. Công văn đưa ra hướng dẫn xử lý cụ thể như sau:
- Trường hợp hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) phát hành, C/O mẫu E vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định của Hiệp định.
- Trị giá hóa đơn và số hóa đơn thương mại phải được khai báo rõ ràng. Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận cụ thể tại Ô số 7 (Description of Goods) trên C/O mẫu E.
- Đồng thời, người xuất khẩu phải tích chọn vào Ô số 13 tại mục "Third Party Invoicing" để đảm bảo tính hợp lệ về mặt hình thức của chứng từ.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Công văn hướng dẫn cơ quan hải quan các cấp không bác bỏ C/O mẫu E một cách cảm tính đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ hoặc sự khác biệt không trọng yếu:
- Các khác biệt nhỏ về mặt chữ viết, lỗi chính tả, hoặc sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng, kích thước giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo khác (như Vận đơn, Phiếu đóng gói) sẽ không làm mất đi hiệu lực của C/O, miễn là các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Mã số HS trên C/O mẫu E và mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu có thể có sự khác biệt do hệ thống phân loại của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu. Trong trường hợp này, cơ quan hải quan cần kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ để xác định bản chất xuất xứ thay vì trực tiếp bác bỏ C/O.
3. Quy định về người xuất khẩu và ủy quyền trên C/O mẫu E
Vấn đề ủy quyền xuất khẩu và thông tin người xuất khẩu trên Ô số 1 của C/O mẫu E được làm rõ nhằm hạn chế gian lận thương mại:
- Người xuất khẩu thể hiện trên Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu.
- Trường hợp có sự ủy quyền giữa nhà sản xuất và người xuất khẩu, hoặc giữa các đại lý xuất khẩu, việc ủy quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của nước xuất khẩu và các cam kết trong Hiệp định ACFTA. Thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền phải rõ ràng, nhất quán với các chứng từ vận tải.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hợp pháp của doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc nghiên cứu kỹ các nội dung hướng dẫn tại công văn này để áp dụng thống nhất.
- Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết luận xác minh chính thức từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1782/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai.
Trả lời công văn số 2641/HQĐNa-GSQL ngày 2/12/2016 của Cục Hải quan Đồng Nai về vướng mắc liên quan đến các C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với sự khác biệt giữa tên người xuất khẩu trên ô số 1 của C/O với tên người gửi hàng trên vận đơn trong trường hợp hóa đơn bên thứ 3, Cục Giám sát quản lý đã có hướng dẫn tại Điểm 1 của công văn số 1335/GSQL-TH ngày 6/10/2016. Đề nghị đơn vị căn cứ nội dung công văn trên để xử lý.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1624/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1758/GSQL-GQ4 năm 2016 bổ sung C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1762/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1783/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O cấp cho lô hàng xăng dầu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1892/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 421/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 531/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 1335/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1624/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1758/GSQL-GQ4 năm 2016 bổ sung C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1762/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1783/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O cấp cho lô hàng xăng dầu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1892/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 421/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 531/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1782/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1782/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
