Giới thiệu về Công văn 1750/TCT-CS năm 2017
Công văn 1750/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng biển và hoa tiêu hàng hải xác định đúng thuế suất GTGT đối với từng đối tượng khách hàng cụ thể, phân biệt rõ ràng giữa hoạt động vận tải quốc tế và vận tải nội địa.
Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải cho tàu vận tải quốc tế
Theo hướng dẫn tại Công văn 1750/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), dịch vụ hoa tiêu hàng hải áp dụng cho vận tải quốc tế được quy định cụ thể như sau:
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải cung cấp trực tiếp cho các phương tiện vận tải quốc tế (bao gồm tàu biển nước ngoài hoặc tàu biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế) khi ra, vào hoặc hoạt động tại khu vực cảng biển Việt Nam.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải ký trực tiếp với tổ chức nước ngoài, chủ tàu nước ngoài hoặc thông qua đại lý tàu biển được ủy quyền hợp pháp.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài hoặc các phương thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định hiện hành.
Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải cho tàu vận tải nội địa
Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ không thuộc phạm vi vận tải quốc tế, chính sách thuế được xác định rõ ràng nhằm tránh thất thu ngân sách:
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải cung cấp cho các phương tiện vận tải hoạt động trên các tuyến vận tải nội địa (di chuyển giữa các cảng trong lãnh thổ Việt Nam).
- Nguyên tắc phân loại: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phân loại rõ ràng đối tượng phục vụ dựa trên hành trình thực tế của phương tiện vận tải và các chứng từ liên quan để kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 1750/TCT-CS, các đơn vị cung cấp dịch vụ cần lưu ý thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện lập hóa đơn GTGT riêng biệt cho từng loại dịch vụ tương ứng với mức thuế suất 0% hoặc 10% dựa trên đối tượng khách hàng và tính chất vận tải (quốc tế hay nội địa).
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của việc áp dụng thuế suất 0%, đặc biệt là các hợp đồng đại lý, lệnh điều động hoa tiêu, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1750/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 675/CHHVN-TC ngày 24/2/2017 của Cục Hàng hải Việt Nam hỏi về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải. Về nội dung này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về thuế suất 0%:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8; bổ sung điểm q vào khoản 2 Điều 8 như sau:
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu,...
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.”
Tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về thuế suất 0%:
“Điều 6. Thuế suất
Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
d) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định tại các Điểm a, b Khoản này được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điểm G Khoản 2 Điều 9 Nghị định này và một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất 0% theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.
...e) Bộ Tài chính quy định cụ thể một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ khác cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài được áp dụng thuế suất 0% và hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng tiêu dùng ở Việt Nam không được áp dụng mức thuế suất 0%.”
Tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật thuế GTGT hướng dẫn về thuế suất 0% đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
...b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
...c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
...d) Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:
Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger Service charges).
Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
"...d.2) Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và theo nội dung trình bày của Cục Hàng hải Việt Nam tại công văn số 675/CHHVN-TC thì:
a. Đối với dịch vụ hoa tiêu cung cấp cho tổ chức nước ngoài hoặc thông qua đại lý tàu biển:
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ hoa tiêu trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý có đủ chứng từ chứng minh đáp ứng các điều kiện tại điểm d2 khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
b. Đối với dịch vụ hoa tiêu để nạo vét luồng Lạch Huyện:
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ hoa tiêu cho các nhà thầu (hoặc doanh nghiệp) ở Việt Nam để nạo vét luồng Lạch Huyện không phải là dịch vụ thực hiện tại cảng là không đáp ứng điều kiện tại điểm d2 khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Hàng hải Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 847/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1636/TCT-KK năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1721/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1700/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 54/2018/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quyết định 548/QĐ-CHHVN năm 2017 về công bố tuyến dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam và quy định số lượng tối thiểu hoa tiêu các hạng, phương tiện đưa, đón hoa tiêu đối với từng tuyến dẫn tàu do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 847/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1636/TCT-KK năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1721/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1700/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Thông tư 54/2018/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quyết định 548/QĐ-CHHVN năm 2017 về công bố tuyến dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc của Việt Nam và quy định số lượng tối thiểu hoa tiêu các hạng, phương tiện đưa, đón hoa tiêu đối với từng tuyến dẫn tàu do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
Công văn 1750/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1750/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
