Giới thiệu chung về Công văn 1636/TCT-KK
Công văn 1636/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ theo hình thức trả chậm, trả góp. Văn bản này làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế, thủ tục chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và cách xử lý trong các trường hợp quá hạn thanh toán theo hợp đồng.
1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa mua trả chậm
Theo hướng dẫn tại Công văn 1636/TCT-KK và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Có hợp đồng mua bán bằng văn bản, trong đó quy định rõ phương thức thanh toán trả chậm, trả góp và thời hạn thanh toán cụ thể của từng đợt.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng) theo đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng.
2. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT theo thời hạn thanh toán trên hợp đồng
Công văn hướng dẫn chi tiết việc xử lý thuế GTGT đầu vào dựa trên mốc thời gian thanh toán được thỏa thuận giữa các bên:
- Trường hợp chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng: Cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại thời điểm nhận hóa đơn, dù chưa thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp đã đến hạn thanh toán theo hợp đồng nhưng chưa thanh toán: Cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần theo dõi sát sao để thực hiện nghĩa vụ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực tế chi trả.
- Trường hợp đến thời điểm thanh toán hoặc khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra: Nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với các khoản thanh toán đã đến hạn), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
3. Hướng dẫn xử lý khi thực tế thanh toán sau khi đã điều chỉnh giảm thuế
Một điểm quan trọng được làm rõ trong chính sách thuế đối với hàng mua trả chậm là quyền lợi của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm thuế:
- Sau khi doanh nghiệp đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào do không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng hạn, nếu sau đó doanh nghiệp thực tế đã thanh toán qua ngân hàng và có đầy đủ chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp được quyền kê khai, điều chỉnh tăng lại số thuế GTGT đã giảm.
- Việc kê khai điều chỉnh tăng này được thực hiện vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực tế, giúp bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế chính đáng của doanh nghiệp khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.
4. Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ
Để đảm bảo tính pháp lý và đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải tuân thủ các nguyên tắc:
- Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản và phải có chứng từ đối chiếu công nợ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ đi kèm.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1636/TCT-KK năm 2017 giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc xác định thời điểm và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với các giao dịch mua bán trả chậm. Hướng dẫn này đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý thuế của các cơ quan thuế địa phương, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động cân đối dòng tiền và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1636/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 19/CT-TTHT ngày 10/01/2017 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum đề nghị hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm có giá trị thanh toán từ hai mươi triệu đồng trở lên. Sau khi báo cáo Bộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
...
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai khấu trừ)”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp phát sinh mua bán hàng hóa trả chậm được quy định trong hợp đồng mua bán có giá trị trên hai mươi triệu đồng, đến hạn thanh toán theo hợp đồng, người bán đã xuất hóa đơn, đã kê khai, nộp thuế đầu ra nhưng người mua chưa thanh toán thì hóa đơn đầu vào đã kê khai vẫn đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
Khi người mua thực hiện thanh toán nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt) thì hóa đơn đầu vào đã kê khai không đủ điều kiện khấu trừ đầu vào. Doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán thực tế.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4664/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4718/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 589/TCT-CS về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1750/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4664/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4718/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 589/TCT-CS về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho phương tiện vận tải nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1750/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1636/TCT-KK năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1636/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
