Giới thiệu chung về Công văn 1735/GSQL-GQ1 năm 2024
Công văn 1735/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa là thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc diện kiểm dịch động vật khi nhập khẩu, xuất khẩu hoặc quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn thực hiện Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT
Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết và trọng tâm được đề cập trong Công văn 1735/GSQL-GQ1 nhằm đảm bảo tính đồng bộ và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp:
- Đối tượng phải thực hiện kiểm dịch thủy sản: Xác định rõ danh mục các loài thủy sản, sản phẩm thủy sản (bao gồm cả sản phẩm đã qua chế biến, đông lạnh, đóng hộp hoặc tươi sống) thuộc diện phải kiểm dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi thông quan.
- Trường hợp miễn kiểm dịch hoặc áp dụng cơ chế đặc thù: Hướng dẫn cụ thể đối với các lô hàng thủy sản nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu, gia công, hoặc các mặt hàng đã được xử lý nhiệt đảm bảo an toàn dịch bệnh theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Hồ sơ và chứng từ kiểm dịch: Quy định về việc nộp, xuất trình Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp, cũng như việc tiếp nhận Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu do cơ quan thú y Việt Nam cấp.
Quy trình phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thú y
Để tối ưu hóa thời gian thông quan và giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp, Công văn 1735/GSQL-GQ1 nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin và cơ chế phối hợp liên ngành:
- Thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia: Việc truyền nhận thông tin về đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm dịch được thực hiện chủ yếu dưới dạng điện tử. Cơ quan Hải quan căn cứ vào phản hồi từ hệ thống một cửa để quyết định thông quan hoặc đưa hàng về bảo quản.
- Giám sát hàng hóa đưa về bảo quản: Quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan giám sát trong trường hợp lô hàng được phép đưa về kho chuyên dùng để chờ kết quả kiểm dịch, tránh tình trạng tự ý tiêu thụ khi chưa có kết quả đạt yêu cầu.
- Xử lý đối với các lô hàng không đạt yêu cầu: Quy trình phối hợp buộc tái xuất hoặc tiêu hủy đối với các lô hàng thủy sản bị phát hiện nhiễm dịch bệnh hoặc không phù hợp với hồ sơ khai báo.
Lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thủy sản cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh phát sinh vướng mắc pháp lý:
- Chủ động tra cứu mã HS của sản phẩm thủy sản đối chiếu với danh mục kiểm dịch tại Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi hàng về cảng.
- Khai báo thông tin chính xác, trung thực trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để hạn chế sai lệch dữ liệu giữa hệ thống hải quan và hệ thống của Cục Thú y.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về địa điểm kiểm dịch và bảo quản hàng hóa trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1735/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Bình Dương; |
Trả lời vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương và Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc thực hiện Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Liên quan đến những vướng mắc phản ánh của các đơn vị tại công văn số 2341/HQHP-GSQL ngày 10/3/2023 và 612/HQBD-GSQL ngày 20/3/2023, Tổng cục Hải quan đã có các công văn số 6236/TCHQ-GSQL ngày 04/12/2023 và công văn số 2051/GSQL-GQ1 ngày 29/12/2023 hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc (i) xác nhận trên Bảng kê gỗ nhập khẩu; (ii) trả lại Bảng kê gỗ nhập khẩu và (iii) hồ sơ nguồn gốc lâm sản xuất khẩu. Đề nghị các đơn vị nghiêm túc nghiên cứu để thực hiện.
2. Về vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc kê khai Bảng kê lâm sản đối với sản phẩm gỗ gặp nhiều khó khăn (lộ bí mật kinh doanh, phát sinh thêm nhiều việc, mất nhiều thời gian kê khai...) không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hải quan. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Dương hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn.
3. Về Bảng kê lâm sản đối với sản phẩm gỗ xuất khẩu
Căn cứ quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC thì không có quy định phải nộp bảng kê lâm sản đối với sản phẩm gỗ xuất khẩu; theo quy định tại Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT dẫn trên thì không có quy định đối với việc chủ lâm sản nộp/xuất trình hồ sơ nguồn gốc lâm sản cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu (nội dung này đã được hướng dẫn tại công văn số 2051/GSQL-GQ1 dẫn trên). Do vậy, đối với sản phẩm gỗ xuất khẩu, cơ quan hải quan không yêu cầu người khai hải quan nộp Bảng kê lâm sản.
Theo đó, vướng mắc về việc áp dụng Bảng kê lâm sản đối với sản phẩm gỗ hoàn chỉnh và sản phẩm gỗ xuất khẩu của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hải quan. Tuy nhiên, nhận định được sự chưa rõ ràng và thống nhất, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đã trao đổi với Cục Kiểm lâm tại công văn số 2051/GSQL-GQ1 dẫn trên về việc làm rõ khái niệm (Định nghĩa, Danh mục và mã số HS) đối với gỗ nguyên liệu và sản phẩm gỗ; đồng thời nghiên cứu sửa đổi đính chính Phụ lục và tên mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT dẫn trên.
4. Ngày 15/12/2023, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp (trong đó có Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT). Đề nghị các đơn vị tra cứu, nghiên cứu, thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để các đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1238/GSQL-GQ2 năm 2024 vướng mắc quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 1675/GSQL-GQ4 năm 2024 về sự cố hệ thống ASW của Myanmar do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1742/GSQL-GQ1 năm 2024 vướng mắc tái xuất hàng hóa thuộc đối tượng kiểm dịch do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 6236/TCHQ-GSQL năm 2023 về xác nhận và trả lại Bảng kê gỗ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1238/GSQL-GQ2 năm 2024 vướng mắc quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 1675/GSQL-GQ4 năm 2024 về sự cố hệ thống ASW của Myanmar do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1742/GSQL-GQ1 năm 2024 vướng mắc tái xuất hàng hóa thuộc đối tượng kiểm dịch do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 1735/GSQL-GQ1 năm 2024 thực hiện Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT do Cục Giám sát quản lý Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1735/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2024
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Đào Duy Tám
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
