Giới thiệu về Công văn 1725/TCT-KK năm 2019
Công văn 1725/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc khấu trừ, kê khai thuế GTGT đầu vào đối với các chứng từ nộp thuế đặc thù như thuế GTGT khâu nhập khẩu và thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 1725/TCT-KK
Dưới đây là chi tiết các quy định và hướng dẫn cốt lõi được nêu trong văn bản:
- Quy định về chứng từ làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Doanh nghiệp sử dụng biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước của khâu nhập khẩu để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Chứng từ nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài: Đối với các giao dịch phát sinh với nhà thầu nước ngoài, chứng từ nộp thuế GTGT thay nhà thầu nước ngoài là cơ sở hợp pháp để doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kê khai khấu trừ thuế đầu vào tương ứng.
- Thời điểm và nguyên tắc kê khai chứng từ nộp thuế GTGT
- Thời điểm kê khai: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Trường hợp kê khai sót: Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót hoặc bỏ sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung. Việc kê khai bổ sung được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1725/TCT-KK giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các chứng từ nộp thuế nhà thầu và chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu để thực hiện kê khai đúng kỳ, tránh việc bị loại trừ chi phí hoặc từ chối khấu trừ do chậm trễ hoặc sai sót trong hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1725/TCT-KK | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2019. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 2643/CT-KTNB ngày 21/12/2018 của Cục Thuế tỉnh Bình Định xin ý kiến về giải quyết đơn khiếu nại lần đầu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a, e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh;
Căn cứ Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
Căn cứ Khoản 1, Điều 30 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về Xác định ngày đã nộp thuế;
Căn cứ Khoản 4 Điều 8 và Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế,
Trường hợp Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Phú có trụ sở chính tại tỉnh Bình Định (sau đây gọi là “Công ty”) có hoạt động xây dựng ngoại tỉnh tại tỉnh Phú Yên thuộc trường hợp quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) thì Công ty có trách nhiệm kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Phú Yên đối với hoạt động xây dựng chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (trong trường hợp công ty khai nộp thuế theo lần phát sinh) hoặc ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (trong trường hợp công ty đăng ký khai thuế theo tháng). Nếu công ty không nộp hoặc chậm nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Do Công ty đã tổng hợp doanh thu công trình tại Phú Yên vào tờ khai thuế giá trị gia tăng quý 4/2017 tại trụ sở chính và ngày hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai phải nộp tại tỉnh Phú Yên trên chứng từ nộp thuế được xác định là ngày 11/01/2018 theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, trước thời hạn kê khai và nộp hồ sơ khai thuế quý 4/2017 tại trụ sở chính, Công ty được tính trừ số tiền thuế đã nộp này vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp tương ứng tại tỉnh Bình Định trên hồ sơ khai thuế quý 4/2017.
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Bình Định phối hợp với Cục Thuế tỉnh Phú Yên kiểm tra thực tế việc thực hiện thủ tục nghiệm thu công trình, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng của Công ty đối với doanh thu từ hoạt động xây dựng tại tỉnh Phú Yên, thỏa thuận giữa Công ty và Công ty TNHH Thủy sản Linh Đan trong việc nộp thay thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Phú Yên để giải quyết hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1220/TCT-KK năm 2014 về mất chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 329/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3028/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4612/TCT-DNL năm 2018 về kê khai thuế trong quá trình chuyển giao Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1880/TCT-DNL năm 2019 về hướng dẫn khai, nộp thuế đối với đơn vị kinh tế trực thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 291/TCT-KK năm 2019 về áp dụng kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và theo quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3600/TCT-DNL năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1220/TCT-KK năm 2014 về mất chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 329/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3028/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4612/TCT-DNL năm 2018 về kê khai thuế trong quá trình chuyển giao Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1880/TCT-DNL năm 2019 về hướng dẫn khai, nộp thuế đối với đơn vị kinh tế trực thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 291/TCT-KK năm 2019 về áp dụng kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và theo quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3600/TCT-DNL năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1725/TCT-KK năm 2019 về kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1725/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thu Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
