Tổng quan về Công văn 1712/TCT-KK năm 2016
Công văn 1712/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế, địa điểm nộp thuế và quy trình khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
1. Đối tượng và trường hợp phải kê khai thuế GTGT vãng lai
Theo hướng dẫn tại Công văn 1712/TCT-KK, người nộp thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh ngoại tỉnh phải thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó.
- Hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được xác định là hoạt động giao dịch, mua bán hàng hóa được thực hiện tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.
- Các trường hợp không thuộc diện nộp thuế GTGT vãng lai bao gồm hoạt động bán hàng qua kho, giao hàng từ kho của doanh nghiệp tại tỉnh khác nhưng không phát sinh giao dịch bán hàng trực tiếp tại địa phương đó.
2. Tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng vãng lai
Công văn làm rõ mức tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT đối với các hoạt động vãng lai ngoại tỉnh như sau:
- Mức 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
- Mức 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% hoặc đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
3. Quy trình kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế tại trụ sở chính
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế vãng lai theo các bước cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và tránh trùng lặp nghĩa vụ thuế:
- Kê khai tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai: Người nộp thuế sử dụng Tờ khai thuế GTGT tạm tính theo mẫu số 05/GTGT để kê khai doanh thu và số thuế GTGT tạm nộp với Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi phát sinh hoạt động vãng lai.
- Nộp tiền thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuế GTGT vãng lai vào ngân sách nhà nước tại địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh. Chứng từ nộp tiền thuế vãng lai là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khấu trừ thuế sau này.
- Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Khi kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính (theo mẫu số 01/GTGT), doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT vãng lai đã nộp ở ngoại tỉnh vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính. Doanh nghiệp phải đính kèm bảng kê chứng từ nộp thuế vãng lai để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu.
4. Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định đúng địa bàn phát sinh hoạt động vãng lai để nộp thuế đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tránh việc nộp nhầm địa bàn dẫn đến bị tính tiền chậm nộp.
- Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính, phần chênh lệch sẽ được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế vãng lai để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1712/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Ajinomoto Việt Nam
Trả lời Công văn số 163/CU_AJI_2006 đề ngày 02/02/2016 của Công ty Ajinomoto Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm đ Khoản 1 và Khoản 6 Điều 11, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính),
Theo trình bày của Công ty Ajinomoto Việt Nam (sau đây gọi là “Công ty”): Công ty có địa chỉ trụ sở chính tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai thuê kho hàng tại Thành phố Hải Phòng để chứa hàng và kinh doanh; Hoạt động kinh doanh của Công ty tại Hải Phòng theo hình thức: hàng ngày nhân viên bán hàng dùng xe chở hàng để đi bán vãng lai trong tỉnh; cuối ngày, nhân viên bán hàng làm báo cáo bán hàng, báo cáo tồn kho, gửi về phòng kế toán; mọi hoạt động bán hàng đều được quản lý, điều hành trực tiếp từ trụ sở chính.
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty thực hiện khai và nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai đối với doanh thu bán hàng của kho hàng tại Thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1421/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1422/TCT-KK năm 2016 về đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2201/TCT-KK năm 2016 về nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2144/TCT-CS năm 2016 về kê khai, khấu trừ, tính và nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nhận chuyển nhượng dự án bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2321/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3048/TCT-KK năm 2014 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3375/TCT-KK năm 2014 xử lý thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4317/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1421/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1422/TCT-KK năm 2016 về đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2201/TCT-KK năm 2016 về nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2144/TCT-CS năm 2016 về kê khai, khấu trừ, tính và nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động nhận chuyển nhượng dự án bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2321/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3048/TCT-KK năm 2014 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3375/TCT-KK năm 2014 xử lý thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4317/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1712/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1712/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
